articlewriting1

Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 trang 118 119 sgk Hóa Học 12

Giải bài tập
Hướng dẫn giải Bài 26. Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của sắt kẽm kim loại kiềm thổ sgk Hóa Học 12. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 trang 118 119 sgk Hóa Học 12 gồm có khá đầy đủ phần triết lý và bài tập, đi kèm công thức, phương trình hóa học, chuyên đề … có trong SGK để giúp những em học viên học tốt môn hóa học 12, ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông vương quốc .

LÍ THUYẾT

A. Kim loại kiềm thổ

1. Vị trí và cấu tạo

Kim loại kiềm thổ là những nguyên tố s ( ns2 ) thuộc nhóm IIA, gồm những sắt kẽm kim loại :

Beri, Magie, Canxi, Stronti, Bari.

Trong mỗi chu kì, những sắt kẽm kim loại kiềm thổ đứng sau sắt kẽm kim loại kiềm .

2. Tính chất vật lí

– Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp .
– Do cấu trúc mạng tinh thể của những nguyên tố khác nhau nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi không đổi khác dựa theo điện tích hạt nhân .
( Be, Mg có mạng lục phương ; Ca, Sr có mạng lập phương tâm mặt ; Ba có mạng lập phương tâm khối ) .

3. Tính chất hóa học

Kim loại kiềm thổ có 2 e lơp ngoài cùng trong thông số kỹ thuật e
⇒ có xu thế nhường 2 e khi tham gia phản ứng hóa học
⇒ Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh .
a ) Tác dụng với phi kim
2M g + O2 \ ( \ xrightarrow { { { t } ^ { o } } } \ ) 2M gO
Ca + Cl2 \ ( \ xrightarrow { { { t } ^ { o } } } \ ) CaCl2
b ) Tác dụng với axit
Ca + 2HC l → CaCl2 + H2 ­
c ) Tác dụng với nước
Ca + 2H2 O → Ca ( OH ) 2 + H2 ­
Mg + H2O \ ( \ xrightarrow { { { t } ^ { o } } } \ ) MgO + H2 ­

4. Ứng dụng

– Kim loại Be được dùng làm chất phụ gia để sản xuất những kim loại tổng hợp có tính đàn hồi cao, bền chắc, không bị ăn mòn .
– Kim loại Mg dùng để sản xuất những kim loại tổng hợp có đặc tính cứng, nhẹ, bền. Những kim loại tổng hợp này được dùng để sản xuất máy bay, tên lửa, ôtô, … Kim loại Mg còn được dùng để tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ. Bột Mg trộn với chất oxi hoá dùng để sản xuất chất chiếu sáng đêm hôm .
– Kim loại Ca dùng làm chất khử để tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép. Canxi còn được dùng để làm khô một số ít hợp chất hữu cơ .

5. Điều chế:

Điện phân nóng chảy muối sắt kẽm kim loại kiềm thổ .
CaCl2 \ ( \ xrightarrow { \ text { pnc } } \ ) Ca + Cl2

B. Một số hợp chất của canxi

1. Canxi hidroxit, Ca(OH)2

– Tính chất vật lí : là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước .
– Tính chất hóa học : Mang vừa đủ đặc thù của một dung dịch kiềm ( công dụng với axit, oxit axit, muối ) .

2. Canxi cacbonat, CaCO3

– Tính chất vật lí : chất rắn màu trắng, không tan trong nước .
– Tính chất hóa học : đây là muối của axit yếu, không bền nên tính năng được với nhiều axit vô cơ, giải phóng khí cacbonic :
CaCO3 + 2HC l → CaCl2 + H2O + CO2 ­
CaCO3 + 2CH3 COOH → Ca ( CH3COO ) 2 + H2O + CO2 ­
Canxi cacbonat tan dần trong nước có chứa khí cacbon dioxit, tạo ra muối tan là canxi hidrocacbonat ( Ca ( HCO3 ) 2 ) :
CaCO3 + H2O + CO2 \ ( \ rightleftarrows \ ) Ca ( HCO3 ) 2
⇒ Phản ứng thuận : Giải thích sự xâm thực của nước mưa so với đá vôi .
Phản ứng nghịch : Giải thích sự hình thành thạch nhũ có trong hang động .

3. Canxi sunfat, CaSO4

– Canxi sunfat là chất rắn, màu trắng, tan ít trong nước ( độ tan ở 25 oC là 0,15 g / 100 gam H2O ) .
– Tuỳ theo lượng nước kết tinh trong muối canxi sunfat, ta có 3 loại :
+ CaSO4. 2H2 O có trong tự nhiên là thạch cao sống, bền ở nhiệt độ thường .
+ CaSO4. H2O hoặc CaSO4. 0,5 H2O là thạch cao nung .
+ CaSO4 có tên là thạch cao khan .
– Thạch cao khan không tan và không tính năng với nước .

C. Nước cứng

– Định nghĩa : Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2 +, Mg2 +. Nước chứa ít hoặc không chứa những ion trên được gọi là nước mềm .
– Phân loại :
+ Nước cứng trong thời điểm tạm thời : là nước có chứa những ion : Ca2 +, Mg2 +, HCO3 –
+ Nước cứng vĩnh cửu : là nước có chứa những ion : Ca2 +, Mg2 +, SO42 -, Cl –
+ Nước cứng toàn phần : là nước có cả tính cứng trong thời điểm tạm thời và tính cứng vĩnh cửu .
⇒ Nước tự nhiên thường là nước cứng toàn phần .
– Tác hại của nước cứng :
+ Làm giảm bọt, giảm năng lực tẩy rửa của xà phòng, khiến thức ăn lâu chín và giảm mùi vị .
+ Nước cứng cũng gây tai hại cho những ngành sản xuất, làm hỏng nhiều dung dịch cần pha chế .
– Biện pháp làm mềm nước cứng : Nguyên tắc : Làm giảm nồng độ những cation Ca2 +, Mg2 + trong nước cứng .
+ Phương pháp kết tủa :
• Nước cứng trong thời điểm tạm thời : Đun sôi
Ca ( HCO3 ) 2 \ ( \ xrightarrow { { { t } ^ { o } } } \ ) CaCO3 ¯ + CO2 ­ + H2O
Mg ( HCO3 ) 2 \ ( \ xrightarrow { { { t } ^ { o } } } \ ) MgCO3 ¯ + CO2 ­ + H2O
• Nước cứng vĩnh cửu : Dùng dung dịch Na2CO3, Na3PO4 .
Ca2 + + \ ( C { { O } _ { 3 } } ^ { 2 – } \ ) → CaCO3 ¯
3C a2 + + \ ( P { { O } _ { 4 } } ^ { 3 – } \ ) → Ca3 ( PO4 ) 2 ¯
+ Phương pháp trao đổi ion .
– Nhận biết ion Ca2 +, Mg2 + trong dung dịch : Để chứng tỏ sự xuất hiện của ion Ca2 +, Mg2 + ta dùng dung dịch chứa muối cacbonat để tạo ra kết tủa CaCO3 hoặc MgCO3. Sau đó sục khí CO2 dư vào dung dịch, nếu kết tủa tan chứng tỏ xuất hiện của Ca2 + hoặc Mg2 + trong dung dịch khởi đầu .

BÀI TẬP

Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 trang 118 119 sgk Hóa Học 12 rất đầy đủ và ngắn gọn nhất. Nội dung chi tiết cụ thể bài giải những bài tập những bạn xem sau đây :

1. Giải bài 1 trang 118 hóa 12

Xếp những sắt kẽm kim loại kiềm thổ theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, thì
A. Bán kính nguyên tử giảm dần .
B. Năng lượng ion hóa giảm dần .
C. Tính khử giảm dần .
D. Khả năng công dụng với nước giảm dần .

Bài giải:

Các sắt kẽm kim loại kiềm thổ xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì : Bán kính nguyên tử tăng dần, nguồn năng lượng ion hóa giảm dần, tính khử tăng dần, năng lực công dụng với nước tăng dần .
Vậy A, C, D sai. B đúng .

⇒ Đáp án: B.

2. Giải bài 2 trang 119 hóa 12

Cho dung dịch Ca ( OH ) 2 vào dung dịch Ca ( HCO3 ) 2 sẽ
A. Có kết tủa trắng .
B. Có bọt khí thoát ra .
C. Có kết tủa trắng và bọt khí .
D. Không có hiện tượng kỳ lạ gì .

Bài giải:

Ta sẽ thấy Open kết tủa trắng của CaCO3 do xảy ra phản ứng
USD Ca ( OH ) _2 + Ca ( HCO_3 ) _2 → 2C aCO_3 ↓ + 2H _2O $

⇒ Đáp án: A.

3. Giải bài 3 trang 119 hóa 12

Cho 2,84 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tính năng hết với dung dịch HCl thấy bay ra 672 ml khí CO2 ( đktc ). Phần trăm khối lượng của 2 muối ( CaCO3, MgCO3 ) trong hỗn hợp là
A. 35,2 % và 64,8 % .
B. 70,4 % và 29,6 % .
C. 85,49 % và 14,51 % .
D. 17,6 % và 82,4 % .

Bài giải:

Gọi số mol của CaCO3 và MgCO3 lần lượt là USD x, y ( mol ) USD
Phương trình hóa học :
USD CaCO_3 + 2HC l → CaCl_2 + CO_2 ↑ + H_2O USD
USD x → x ( mol ) USD
USD MgCO_3 + 2HC l → MgCl_2 + CO_2 ↑ + H_2O USD
USD y → y ( mol ) USD
Theo đề bài ta có hệ phương trình sau :

\(\left\{ \begin{gathered}
{m_{hh}} = 100x + 84y = 2,84 \hfill \\
{n_{C{O_2}}} = x + y = 0,03 \hfill \\
\end{gathered} \right. ⇒ \left\{ \begin{gathered}
x = 0,02 \hfill \\
y = 0,01 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)

Do vậy :
USD ⇒ \ % m_ { CaCO_3 } = \ frac { 0,02. 100 } { 2,84 }. 100 \ % = 70,4 \ % USD
USD \ % m_ { MgCO_3 } = 100 \ % – 70,4 \ % = 29,6 \ % USD

⇒ Đáp án: B.

4. Giải bài 4 trang 119 hóa 12

Cho 2 gam một sắt kẽm kim loại thuộc nhóm IIA tính năng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua. Kim loại đó là sắt kẽm kim loại nào sau đây ?

A. Be;

B. Mg ;
C. Ca ;
D. Ba .

Bài giải:

♦ Cách 1 :
Gọi M là sắt kẽm kim loại nhóm II, phương trình hóa học :
USD M + 2HC l → MCl_2 + H_2 ↑ $
Ta có :
USD m_ { muối } = m_ { KL } + m_ { Cl ^ – } $
USD ⇒ n_ { Cl ^ – \, trong \, muối } = \ dfrac { 5,55 – 2 } { 35,5 } = 0,1 ( mol ) USD
USD ⇒ n_M = \ dfrac { 1 } { 2 }. n_ { Cl ^ – } = 0,05 ( mol ) USD
\ ( ⇒ M = \ dfrac { 2 } { 0,05 } = 40 ( g / mol ) \ )
⇒ Kim loại là USD Ca $ .
♦ Cách 2 :
Gọi M là sắt kẽm kim loại nhóm II, số mol là USD x USD
Phương trình hóa học :
USD M + 2HC l → MCl_2 + H_2 ↑ $
Theo đề bài ra ta có hệ phương trình :
\ ( \ left \ { \ begin { array } { l } M { \ rm { x } } = 2 \ \ x ( M + 71 ) = 5,55 \ end { array } \ right. \ to \ left \ { \ begin { array } { l } x = 0,05 \ \ M = 40 \ end { array } \ right. \ )
Vậy M là USD Ca $ .

⇒ Đáp án: C.

5. Giải bài 5 trang 119 hóa 12

Cho 2,8 gam CaO công dụng với một lượng nước lấy dư thu được dung dịch A. Sục 1,68 lít CO2 ( đktc ) vào dung dịch A .
a ) Tính khối lượng kết tủa thu được .
b ) Khi đun nóng dung dịch A thì khối lượng kết tủa thu được tối đa là bao nhiêu ?

Bài giải:

a) Tính khối lượng kết tủa thu được

Số mol USD CaO $ là :
\ ( { n_ { CaO } } = \ frac { { 2,8 } } { { 56 } } = 0,05 \, \, mol \ )
Số mol $ CO_2 $ là :
\ ( { n_ { C { O_2 } } } = \ frac { { 1,68 } } { { 22,4 } } = 0,075 \, \, mol \ )
Phương trình hóa học :
\ ( CaO + { H_2 } O \ to Ca { ( OH ) _2 } \ )
USD 0,05 → 0,05 ( mol ) USD
\ ( C { O_2 } + Ca { ( OH ) _2 } \ to CaC { { \ rm { O } } _3 } ↓ + { H_2 } O \ )
USD 0,05 \, \, 0,05 → 0,05 ( mol ) USD
Ta có :
\ ( { n_ { CaC { O_3 } } } = { n_ { C { O_2 } ( pư ) } } = { n_ { Ca { { ( OH ) } _2 } } } = 0,05 \, \, mol \ )
\ ( { n_ { C { O_2 } ( dư ) } } = 0,075 – 0,05 = 0,025 \, \, mol \ )
USD CaCO_3 $ tạo thành $ 0,05 mol USD bị hòa tan $ 0,025 mol USD
\ ( C { O_2 } + CaC { { \ rm { O } } _3 } + { H_2 } O \ to Ca { ( HC { O_3 } ) _2 } \ )
USD 0,025 \, \, 0,025 → 0,025 ( mol ) USD
Số mol $ CaCO_3 $ còn lại :
USD { n_ { CaC { O_3 } \, còn \, lại } } = 0,05 – 0,025 = 0,025 mol USD
Khối lượng kết tủa thu được là :
USD { m_ { CaC { O_3 } } } = 0,025. 100 = 2,5 gam USD

b) Khi đun nóng dung dịch ta có thêm phương trình hóa học:

\ ( Ca ( HCO_3 ) _2 \ overset { t ^ { o } } { \ rightarrow } CaCO_3 ↓ + CO_2 ↑ + H_2O \ )
\ ( 0,025 → 0,025 ( mol ) \ )
Vậy khối lượng kết tủa tối đa thu được là :
USD { m_ { CaC { O_3 } } } = ( 0,025 + 0,025 ). 100 = 5 gam USD

6. Giải bài 6 trang 119 hóa 12

Khi lấy 14,25 gam muối clorua của một sắt kẽm kim loại chỉ có hóa trị II và một khối lượng muối nitrat của sắt kẽm kim loại đó có số mol bằng số mol muối clorua thì thấy khác nhau 7,95 gam. Xác định tên sắt kẽm kim loại .

Bài giải:

Gọi sắt kẽm kim loại có hóa trị II cần tìm là A .
⇒ Công thức muối clorua là $ ACl_2 $
Và công thức muối nitrat là $ A ( NO_3 ) _2 $
Đặt USD n_ { ACl_2 } = n_ { A ( NO_3 ) _2 } = x ( mol ) USD
♦ Cách 1 :
Sự chênh lệch khối lượng là do gốc $ { NO_3 } ^ – USD so với gốc USD Cl ^ – USD
Do đó : USD m_ { A ( NO_3 ) _2 } – m_ { ACl_2 } = 7,95 $
USD ⇒ ( A + 124 ). x – ( A + 71 ). x = 7,95 $
USD ⇒ 53 x = 7,95 ⇒ x = 0,15 ( mol ) USD
USD ⇒ M_ { ACl_2 } = \ dfrac { 14,25 } { 0,15 } = 95 ( g / mol ) USD
USD ⇒ M_A = 95 – 71 = 24 ( g / mol ) USD
⇒ Kim loại A là USD Mg $ .
♦ Cách 2 :
Theo bài ra ta có hệ phương trình :
\ ( \ left \ { \ begin { array } { l } x ( A + 71 ) = 14,25 \ \ x ( A + 124 ) = 14,25 + 7,95 \ end { array } \ right. \ to \ left \ { \ begin { array } { l } x = 0,15 \ \ A = 24 \ end { array } \ right. \ )
⇒ Kim loại A là USD Mg $ .
Vậy hai muối là $ MgCl_2 $ và $ Mg ( NO_3 ) _2 $ .

7. Giải bài 7 trang 119 hóa 12

Hòa tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lít CO2 ( đktc ). Xác định khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp .

Bài giải:

Gọi số mol của $ CaCO_3 $ và $ MgCO_3 $ trong hỗn hợp là USD x, y ( mol ) USD .
USD CaCO_3 + CO_2 + H_2O → Ca ( HCO_3 ) _2 $
USD x → x ( mol ) USD
USD MgCO_3 + CO_2 + H_2O → Mg ( HCO_3 ) _2 $
USD y → y ( mol ) USD
Ta có hệ phương trình :

\(\left\{ \begin{gathered}
{m_{hh}} = 100x + 84y = 8,2 \hfill \\
{n_{C{O_2}}} = x + y = 0,09 \hfill \\
\end{gathered} \right. ⇒ \left\{ \begin{gathered}
x = 0,04 \hfill \\
y = 0,05 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)

Vậy ta suy ra :
USD m_ { CaCO_3 } = 0,04. 100 = 4 ( gam ) USD .
USD m_ { MgCO_3 } = 84.0,05 = 4,2 ( gam ) USD .

8. Giải bài 8 trang 119 hóa 12

Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na +, 0,02 mol Ca2 +, 0,01 mol Mg2 +, 0,05 mol HCO3 –, 0,02 mol Cl –. Nước trong cốc thuộc loại nào ?
A. Nước cứng có tính cứng trong thời điểm tạm thời .
B. Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu .
C. Nước cứng có tính cứng toàn phần .
D. Nước mềm .

Bài giải:

Cốc nước trên chứa những ion :
USD Ca ^ { 2 + }, Mg ^ { 2 + }, HCO3 ^ -, Cl ^ – USD
⇒ Thuộc nước cứng toàn phần .

⇒ Đáp án: C.

9. Giải bài 9 trang 119 hóa 12

Viết phương trình hóa học của phản ứng để lý giải việc dùng Na3PO4 làm mềm nước cứng có tính cứng toàn phần .

Bài giải:

Các phương trình hóa học :
$ 3C a ( HCO_3 ) _2 + 2N a_3PO_4 \ rightarrow Ca_3 ( PO_4 ) _2 \ downarrow + 6N aHCO_3 USD
USD 3M g ( HCO_3 ) _2 + 2N a_3PO_4 \ rightarrow Mg_3 ( PO_4 ) _2 \ downarrow + 6N aHCO_3 USD
USD 3C aCl_2 + 2N a_3PO_4 \ rightarrow Ca_3 ( PO_4 ) _2 \ downarrow + 6N aCl USD
USD 3C aSO_4 + 2N a_3PO_4 \ rightarrow Ca_3 ( PO_4 ) _2 \ downarrow + 3N a_2SO_4 USD
Khi đó toàn bộ những ion USD Ca ^ { 2 + }, Mg ^ { 2 + } $ đều kết tủa hết dưới dạng muối photphat ⇒ làm mềm được nước cứng toàn phần .

Bài trước:

Bài tiếp theo:

Xem thêm :
Trên đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 trang 118 119 sgk Hóa Học 12 không thiếu, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc những bạn làm bài môn hóa học 12 tốt nhất !
“ Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com “