articlewriting1

Nhóm 7 chu de cacbon, silic – Tài liệu text

Giải bài tập

Nhóm 7 chu de cacbon, silic

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (160.81 KB, 15 trang )

CHUYÊN ĐỀ: CACBON-SILIC
Cơ sở thực hiện chủ đề:
+ Phân phối chương trình, nội dung kiến thức theo SGK và chuẩn kiến thức kĩ năng.
+ Sự logic về kiến thức của đơn chất và hợp chất.
+ Dựa vào thực tiễn cuộc sống.
Bước 1. Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề
Chủ đề “Cacbon-Silic” là một “đơn vị kiến thức” nghiên cứu về đơn chất của
nguyên tố cacbon – silic, có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Chủ đề được thiết kế thành
chuỗi các hoạt động cho học sinh theo phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy tích cực nhằm
phát triển năng lực học sinh. Giáo viên là người tổ chức, định hướng; học sinh là người
thực hiện nhiệm vụ tích cực, chủ động, sáng tạo.
Bước 2. Nội dung chủ đề
Đơn chất cacbon-silic (2 tiết)
– Vị trí của cacbon-silic trong BTH và cấu hình electron của chúng.
– Trạng thái tự nhiên.
– Tính chất vật lý và tính chất hóa học.
– Ứng dụng và điều chế.
– Luyện tập về đơn chất của C và Si.
Bước 3. Mục tiêu của chủ đề
1. Kiến thức
– Nêu được vị trí của cacbon, silic trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học,
cấu hình electron nguyên tử, các dạng thù hình của cacbon, tính chất vật lí (dạng thù
hình, cấu trúc tinh thể, độ cứng, độ dẫn điện), ứng dụng
– Cacbon, silic có tính phi kim yếu (vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính
khử). Tính phi kim của C mạnh hơn Si. Trong một số hợp chất, cacbon, silic thường có
số oxi hóa +2 hoặc +4.
2. Kỹ năng
– Dự đoán và viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của C, Si.
– Rèn luyện kỹ năng so sánh, vận dụng quy luật chung vào một nhóm nguyên tố.
– Biết vận dụng được những tính chất vật lí, hóa học của cacbon, silic để giải các
bài tập liên quan.

1

– Biết sử dụng các dạng thù hình của cacbon, silic trong các mục đích khác nhau.
– Quan sát mẫu vật, tiến hành một số thí nghiệm liên quan đến C, Si.
– Vận dụng kiến thức đã học về C, Si để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
– Giải được bài tập:
+ Tính % thể tích hỗn hợp khí.
+ Tính thể tích khí ở đktc.
+ Tính khử của C và Si.
+ Một số bài tập có liên quan đến hiệu suất.
3. Thái độ
– Tích cực, chủ động, cẩn thận, chính xác.
– Nhận thức vai trò quan trọng của cacbon-silic đối với đời sống, thực tiễn.
– Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên.
– Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh.
4. Định hướng năng lực có thể phát triển và hình thành
– Năng lực tự học.
– Năng lực hợp tác.
– Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học.
– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hoá học.
– Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
– Năng lực thực hành.
– Năng lực tính toán hóa học.
Bước 4. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề
Các mức độ kiến thức
NỘI DUNG

Nhận biết

– Tính chất
ĐƠN CHẤT vật lý, trạng
CACBON VÀ thái tự nhiên
ứng
dụng,
SILIC
điều chế của

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng
cao

– Xác định và
minh họa các
tính chất hóa
học đặc trưng
của cacbon và

– Dự đoán tính
chất, kiểm tra
dự đoán và kết
luận về tính
chất
của

– Giải thích

các
hiện
tượng liên
quan
đến
thực tiển.

2

các đơn chất silic.
cacbon, silic. – Giải thích
– So sánh các tính oxi hóa,
dạng thù hình tính khử của
của cacbon, cacbon, silic.
silic.
– Nhận biết
các
hiện
tượng
liên
quan
đến
cacbon, silic.

cacbon, silic.

– Bài tập
quan
– Sử dụng liên

cacbon, silic đến tính khử
có hiệu quả của cacbon.
trong thực tế.
– Giải được
các bài tập liên
quan
đến
cacbon, silic.

Bước 5. Các câu hỏi/bài tập tương ứng với mỗi loại/mức độ yêu cầu được mô tả
dùng trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh
 Mức độ nhận biết
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng các nguyên tố nhóm cacbon có dạng?
A. ns2np4

B. ns2np2

C. ns2np3

D. ns2np1

Câu 2: Số oxi hoá cao nhất của silic thể hiện ở hợp chất nào sau đây?
A. Ca2Si.

B. SiO2

C. SiH4

D. Mg2Si

Câu 3. Kim cương và than chì là các dạng:
A. đồng hình của cacbon

B. đồng vị của cacbon

C. thù hình của cacbon

D. đồng phân của cacbon

Câu 4. Trong nhóm cacbon, những nguyên tố nào chỉ thể hiện tính khử ở trạng thái đơn chất ?
A. C và Si

B. Sn và Pb

C. Si và Ge

D. Si và Sn

Câu 5. Tính oxi hóa của C thể hiện ở phản ứng nào sau đây ?
A. C+O2  CO2
C. 3C + 4Al  Al4C3

B. C + 2CuO  2Cu + CO
D. C + H2O  CO+ H2

Câu 6. Tính khử của C thể hiện ở phản ứng nào sau đây ?
A. 2C + Ca  CaC2

C. C + 2H2 CH4

B. C + CO2  2CO

D. 3C + 4Al  Al4C3

Câu 7. Để đề phòng nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa các
hoạt chất sau:
3

A. CuO và MnO2

C. CuO và than hoạt tính

B. CuO và MgO

D. Than hoạt tính

Câu 8. Phản ứng nào dùng để điều chế silic trong công nghiệp?
o

A. SiO2 + 2Mg → Si + 2MgO.

t
B. SiO2 + 2C ��
� Si + 2CO.

C. SiCl4 + 2Zn → 2ZnCl2 + Si.

t
D. SiH4 ��

� Si + 2H2.

o

 Mức độ thông hiểu
Câu 9: Lập các phương trình phản ứng sau đây:
a) H2SO4 đặc + C  SO2 +CO2 + ?
b) HNO3 đặc + C  NO2 +CO2 +?
c) CaO + C  CaC2 + CO
d) SiO2 + C  Si + CO
Câu 10: Hoàn thành các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):
a) Si + X2 

b) Si + O2 

X2 là F2, Cl2, Br2

c) Si + Mg 

d) Si + KOH + ?  K2SiO3 + ?

e) SiO2 + NaOH 

Trong phản ứng này số oxi hóa của silic thay đổi như thế nào?
Câu 11: Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. Fe2O3, Al2O3, CO, HNO3

B. CO, Al2O3, HNO3 (đặc), H2SO4 (đặc)

C. Fe2O3, CO2, CaO, HNO3 (đặc)

D. H2, Al2O3, Fe3O4, Ca, HCl

Câu 12: Cho các chất khử Mg, Al, C, CO. Chất nào có thể khử được SiO2 thành Si.
A. Al, C, CO

B. Mg, Al, C

C. Mg, Al, CO

D. Mg, Al, C, CO

Câu 13. Để khử mùi hôi trong tủ lạnh, ta có thể cho vào trong tủ vài cục than hoa. Tại vì?
A.Than hoa phát ra mùi khác.
B.Than hoa là cacbon vô định hình, có khả năng hấp thụ tốt các mùi hôi trong tủ lạnh.
C.Than hoa có tính khử mạnh.
D. Than hoa có tính oxi hóa mạnh.
Hãy chọn phương án đúng. Giải thích ngắn gọn.
Câu 14. Tại sao không nên chạy động cơ điezen trong phòng kín?
4

A. tiêu thụ nhiều khí O2, sinh ra khí CO2 là khí độc.
B. tiêu thụ nhiều khí O2, sinh ra CO là khí độc.
C. nhiều hidrocacbon chưa cháy hết là những khí độc.
D. sinh ra khí SO2.
 Mức độ vận dụng
Câu 15: Cùng được tạo bởi nguyên tố cacbon, vì sao kim cương lại cứng nhất trong tất
cả các chất còn ruột bút chì được làm từ than chì lại rất mềm?
Câu 16: Đốt cháy mẫu than đá (chứa tạp chất không cháy) có khối lượng 0,6kg trong

oxi lấy dư, thu được 1,06 m3 (đktc) khí cacbonic. Tính phần trăm khối lượng của cacbon
trong mẫu than đá trên.
Câu 17: Nung 24 g Mg với 12 g SiO2 cho đến khi phản ứng hoàn toàn. Số mol của mỗi
sản phẩm thu được sau phản ứng là:
A. Mg2Si: 0,2 mol; MgO: 0,4 mol; Mg: 0,2 mol
B. MgSiO3: 0,1 mol; MgO: 0,1 mol; Si: 0,1 mol; Mg: 0,8 mol
C. MgO: 0,4 mol; Mg: 0,6 mol; Si: 0,2 mol
D. MgO: 0,4 mol; MgSi: 0,2 mol; Mg: 0,4 mol
 Mức độ vận dụng cao
Câu 18: Cho các phản ứng sau:
t

(a) C  H 2 O(hoi) ��

(b) Si + dung dịch NaOH 

t
(c) FeO  CO ��

(d) O3 + Ag 

0

0

0

0

t

(e) Cu(NO3 )2 ��

t

(f) KMnO 4 ��

Số phản ứng sinh ra đơn chất là
A. 4.

B. 3.

C. 5.

D. 6.

Câu 19: Cho hỗn hợp silic và than có khối lượng 20g tác dụng với lượng dư dung dịch
NaOH đặc, đun nóng. Phản ứng giải phóng ra 13,44 l (đktc) khí hiđro. Xác định khối
lượng của silic trong hỗn hợp ban đầu, biết rằng phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%.
Câu 20: Có a gam hỗn hợp X gồm Si và Al tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được
1,792 lít hiđro. Mặt khác, cũng lượng hỗn hợp X như trên khi tác dụng với dung dịch
HCl dư, thu được 0,672 lít hidro. Tính a, biết rằng các thể tích khí đều được đo ở đktc
và Al tác dụng với dung dịch NaOH theo phản ứng:
2Al +2NaOH +2H2O  2NaAlO2 + 3H2
5

Câu hỏi PISA
Câu 1: Theo Việtnamnet, vào ngày 14/2/ 2014, gia đình anh Lê Văn Hùng 27 tuổi trú

tại thôn Xuân Nguyên, xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá, trong quá
trình đun bếp bằng than tổ ong để chế biến thức ăn, không gian nhà ở của gia đình
này chật hẹp và không thông thoáng, sau một thời gian nhiều người trong gia đình
bị ngạt sau đó có ba người tử vong.
Hãy tìm hiểu nguyên nhân của sự việc này?
Giải
Quá trình đốt cháy than tổ ông có thể xảy ra một số phản ứng như sau:
C + O2

CO2

C + O2

CO

Khí CO là một khí độc, khi hàm lượng vượt quá giới hạn, khí CO kết hợp với
Hemoglobin (phức chất của sắt) sẽ làm biến đổi cấu trúc Hemoglobin, khiến cho hồng
cầu không thể vận chuyển khí O2 cho tế bào. Điều này khiến cho cơ thể bị thiếu hụt
nguồn khí O2 cần thiết, dần dần rơi vào trạng thái hôn mê, bất tỉnh và có thể dẫn tới tử
vong. Nếu may mắn sống sót, người nhiễm độc có thể chịu các di chứng về não do việc
thiếu O2 dẫn đến thiếu máu não trong một thời gian nhất đinh. Khả năng được cứu sống
và giảm thiểu các di chứng phụ thuộc rất lớn vào việc thiếu máu não diễn ra trong thời
gian lâu.
Câu 2: Vì sao khi cơm bị khê người ta thường cho vào nồi cơm một mẩu than củi?
Giải
Do than củi xốp, có tính hấp thụ nên hấp thụ mùi khét của cơm làm cho cơm đỡ
mùi khê (Mẹo vặt thường dùng khi không may cơm bị khê).
Bước 6. Thiết kế chi tiết hoạt động dạy học
I. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên

– Phiếu học tập, hình ảnh, giáo án, máy chiếu.
– Hệ thống câu hỏi và bài tập theo các mức độ.
– Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá thí nghiệm,
đèn cồn; C, O2, HNO3, Ca(OH)2.
2. Học sinh
– Sách giáo khoa 11 cơ bản.
6

– Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan (lớp 9).
– Chuẩn bị bài mới, trả lời phiếu học tập trước khi đến lớp.
– Thu thập mẫu, hình ảnh và tư liệu về cacbon, silic và hợp chất của chúng.
II. Phương pháp dạy học
– Phát hiện và giải quyết vấn đề.
– Thảo luận hợp tác nhóm.
– Sử dụng thí nghiệm, thiết bị dạy học, sách giáo khoa.
– Sử dụng câu hỏi bài tập.
– Kĩ thuật sử dụng sơ đồ tư duy, KWL.
– Phương pháp dạy học dự án.
III. Chuỗi các hoạt động
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối
a. Mục tiêu hoạt động
Huy động kiến thức đã học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới
của HS về:
– Vị trí, cấu tạo nguyên tử của cacbon, silic.
– Tính chất vật lí của cacbon, silic.
– Ứng dụng và phương pháp điều chế của cacbon, silic.
b. Phương pháp tổ chức hoạt động
GV đưa ra một số hình ảnh kim cương, mỏ than, lò sưởi, tinh thể thạch anh, thủy
tinh …cho học sinh quan sát. HS trình bày sự hiểu biết của mình thông qua hình ảnh.

Cho biết các hình ảnh đó liên quan đến nguyên tố nào? Em biết gì về những nguyên tố
đó? (GV có thể cho HS thảo luận nhóm và ghi ý kiến cho HS điền vào mục “Điều đã
biết, điều muốn biết”, “Điều học được” sẽ được hoàn thiện sau bài học).
Nội dung: Đơn chất cacbon-silic
Em hãy liệt kê tất cả những gì em biết về cacbon-silic.
Họ và tên học sinh:………………………………………………………….Lớp ……………
Điều đã biết (K)

Điều muốn biết (W)

7

Điều học được (L)

– Sau đó, GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời 1 số đại diện trình bày, các
HS khác góp ý, bổ sung và các vấn đề này muốn biết sẽ được giải quyết ở HĐ hình
thành kiến thức và HĐ luyện tập.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nghiên cứu vị trí, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lý,
trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng của cacbon-silic.
a) Mục tiêu hoạt động:
+ Nêu được cấu hình e, vị trí, số oxi hóa của cacbon-silic trong các hợp chất của chúng.
+ Nêu được các dạng thù hình thường gặp của cacbon-silic, so sánh cấu trúc, tính chất
vật lý của chúng.
+ Nêu được các dạng tồn tại của cacbon-silic trong tự nhiên, ứng dụng và điều chế.
+ Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
b) Phương thức tổ chức hoạt động:
– GV cho học sinh hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK để hoàn thành phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Cacbon

Silic

Vị trí, cấu hình e
Các số oxi hóa thường gặp
Các dạng thù hình- tính
chất vật lí
Điều chế
Ứng dụng
– HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá
nhân.
– HĐ chung cả lớp: GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
(lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được
phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình).
– GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy vào vở tổng kết các kiến thức về vị trí, cấu hình
electron nguyên tử, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng của
cacbon-silic.
c) Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:
8

– Sản phẩm: HS ghi câu trả lời trong phiếu học tập số 1.
HS vẽ sơ đồ tư duy, hay cách ghi nhớ khác vào vở lưu ý các điểm quan trọng.
– Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/ nhóm, GV chú ý quan sát để kịp
thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua báo cáo của nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác. GV hướng
dẫn HS trước về các kiến thức về vị trí, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lý,
trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng của cacbon-silic.

Hoạt động 2 (5 phút): Củng cố
a) Mục tiêu hoạt động:
Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học của cacbon-silic về vị trí cấu hình electron
nguyên tử, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng.
Phát triển các năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, vận dụng kiến thức
hóa học vào thực tiễn.
b) Phương thức tổ chức hoạt động:
GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng các nguyên tố nhóm cacbon có dạng?
A. ns2np4
B. ns2np2
C. ns2np3
D. ns2np1
Câu 2: Số oxi hoá cao nhất của silic thể hiện ở hợp chất nào sau đây?
A. Ca2Si.
B. SiO2
C. SiH4
D. Mg2Si
Câu 3. Kim cương và than chì là các dạng:
A. đồng hình của cacbon
B. đồng vị của cacbon
C. thù hình của cacbon
D. đồng phân của cacbon
Câu 4. Để khử mùi hôi trong tủ lạnh, ta có thể cho vào trong tủ vài cục than hoa. Tại
vì?
A.Than hoa phát ra mùi khác.
B.Than hoa là cacbon vô định hình, có khả năng hấp thụ tốt các mùi hôi trong tủ lạnh.
C.Than hoa có tính khử mạnh.
D. Than hoa có tính oxi hóa mạnh.
Câu 5. Phản ứng nào dùng để điều chế silic trong công nghiệp?

to
A. SiO2 + 2Mg → Si + 2MgO.
B. SiO2 + 2C ��
� Si + 2CO.
o

t
C. SiCl4 + 2Zn → 2ZnCl2 + Si.
D. SiH4 ��
� Si + 2H2.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả học tập
– Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập phần củng cố.
– Kiểm tra, đánh giá: Qua quan sát và trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập.

9

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học (40 phút).
a) Mục tiêu hoạt động:
– Nêu và so sánh được tính chất hóa học của cacbon và silic.
– Rèn luyện năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học.
b) Phương thức tổ chức HĐ:
– HĐ nhóm: Dựa vào các số oxi hóa thường gặp của Cacbon và silic, kết hợp với các
kiến thức đã học ở lớp 9, GV yêu cầu các nhóm tiếp tục bổ sung dự đoán tính chất hóa
học của Cacbon, silic (tính oxi hóa, tính khử,…).
– HĐ chung cả lớp:
GV mời 1 số nhóm báo cáo kết quả dự đoán tính chất hóa học, các nhóm khác đóng
góp ý kiến, bổ sung.
GV thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm có thể có, trên cơ sở đó các nhóm
lựa chọn và đề xuất các thí nghiệm để kiểm chứng các tính chất hóa học đã dự đoán.

Các nhóm tiến hành thí nghiệm, GV mời đại diện một số nhóm báo cáo quá trình thí
nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình hóa học xảy ra. Các nhóm khác
góp ý, bổ sung.
GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các tính chất hóa học của cacbon, silic.
GV yêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ tư duy về tính chất hóa học.
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Về thí nghiệm của cacbon với oxi: Điều kiện để phản ứng xảy ra (nhiệt độ).
Về thí nghiệm cacbon với axit nitric: Sản phẩm tạo thành sinh ra khí NO 2, do đó
trên miệng ống nghiệm phải có bông tẩm kiềm.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
– Sản phẩm:
+ Nêu được cách tiến hành, kết quả của thí nghiệm theo bảng sau:
STT

Tên thí nghiệm

Cách tiến hành

1
2
3
10

Hiện tượng

Giải thích, viết
PTHH

4

+ Sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức về tính chất hóa học.
– Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời
phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét, GV cho các nhóm tự đánh giá
quá trình thí nghiệm của mình và nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá
chung.
C. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu hoạt động:
– Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về vị trí, cấu hình e, tính chất vật lí,
tính chất hóa học, ứng dụng và phương pháp điều chế.
– Tiếp tục phát triển các năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải
quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
b) Phương thức tổ chức hoạt động:
– Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó cỏ thể cho HS HĐ cặp
đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong
phiếu học tập.
– HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp
ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến
thức/phương pháp giải bài tập.
GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác phù hợp với đối tượng HS, tuy nhiên
phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình. Các
câu hỏi/bài tập cần mang tính định hướng, phát triển năng lực HS, tăng cường các câu
hỏi/bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu
hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:
Câu 1: Lập các phương trình phản ứng sau đây:
a) H2SO4 đặc + C  SO2 +CO2 + ?

11

b) HNO3 đặc + C  NO2 +CO2 +?
c) CaO + C  CaC2 + CO
d) SiO2 + C  Si + CO
Câu 2: Hoàn thành các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):
a) Si + X2 

b) Si + O2 

X2 là F2, Cl2, Br2

c) Si + Mg 

d) Si + KOH + ?  K2SiO3 + ?

e) SiO2 + NaOH 

Trong phản ứng này số oxi hóa của silic thay đổi như thế nào?
Câu 3. Tính oxi hóa của C thể hiện ở phản ứng nào sau đây ?
A. C+O2  CO2

B. C + 2CuO  2Cu + CO

C. 3C + 4Al  Al4C3

D. C + H2O  CO+ H2

Câu 4. Để đề phòng nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa các

hoạt chất sau:
A. CuO và MnO2

C. CuO và than hoạt tính

B. CuO và MgO

D. Than hoạt tính

Câu 5. Phản ứng nào dùng để điều chế silic trong công nghiệp?
o

A. SiO2 + 2Mg → Si + 2MgO.

t
B. SiO2 + 2C ��
� Si + 2CO.

C. SiCl4 + 2Zn → 2ZnCl2 + Si.

t
D. SiH4 ��
� Si + 2H2.

o

Câu 6: Cho các phát biểu sau
(1) CO là chất gây nên hiệu ứng nhà kính, làm cho trái đất nóng lên
(2) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh, làm
bột mài

(3) Than chì dùng làm điện cực, làm nồi nấu chảy các kim loại chịu nhiệt, chế tạo chất
bôi trơn, làm bút chì đen.
(4) Than gỗ được dùng chế tạo thuốc nổ đen, thuốc pháo…
(5) Than hoạt tính được dùng làm mặt nạ phòng độc…
Số phát biểu đúng:
A. 4.

B. 3.

C. 2.

Hãy chọn phương án đúng. Giải thích ngắn gọn.
12

D. 5.

Câu 7: Nung 24 g Mg với 12 g SiO2 cho đến khi phản ứng hoàn toàn. Số mol của mỗi
sản phẩm thu được sau phản ứng là:
A. Mg2Si: 0,2 mol; MgO: 0,4 mol; Mg: 0,2 mol
B. MgSiO3: 0,1 mol; MgO: 0,1 mol; Si: 0,1 mol; Mg: 0,8 mol
C. MgO: 0,4 mol; Mg: 0,6 mol; Si: 0,2 mol
D. MgO: 0,4 mol; MgSi: 0,2 mol; Mg: 0,4 mol
Câu 8: Cho hỗn hợp silic và than có khối lượng 20g tác dụng với lượng dư dung dịch
NaOH đặc, đun nóng. Phản ứng giải phóng ra 13,44 l (đktc) khí hiđro. Xác định khối
lượng của silic trong hỗn hợp ban đầu, biết rằng phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%.
c, Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2.

Kiểm tra, đánh giá HĐ:

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện
những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập
trong phiếu học tập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều
chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi /mở rộng (5 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích
giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài
tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, GV nên động viên khuyến khích HS
tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp.
b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi sau:

1. Theo Vietnamnet, vào ngày 14/2/ 2014, gia đình anh Lê Văn Hùng 27 tuổi trú tại
thôn Xuân Nguyên, xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá, trong quá trình
đun bếp bằng than tổ ong để chế biến thức ăn, không gian nhà ở của gia đình này
chật hẹp và không thông thoáng, sau một thời gian nhiều người trong gia đình bị
ngạt sau đó có ba người tử vong.
Hãy tìm hiểu nguyên nhân của sự việc này?

13

2. Một học sinh muốn biến than thành kim cương. Điều đó có thể thực hiện được

không? Tại sao? Muốn điều chế nó ta phải làm thế nào? Nơi nào trên Trái đất tập
trung nhiều kim cương nhất.
3. Tại sao những con tàu vũ trụ không được cung cấp nhiên liệu nhưng vẫn có thể
hoạt động? Làm thế nào để chuyển hóa ánh sáng mặt trời thành năng lượng để
chúng hoạt động.
c)Phương thức tổ chức HĐ:
GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo
(internet, thư viện, góc học tập của lớp…).
Gợi ý: Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể
sưu tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng dẫn HS
đọc. Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong
nhà trường.
d)Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:
GV có thể cho HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở
rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS.

14

Thông tin bổ sung:
Kim cương được hình thành trong tự nhiên như thế nào? Nơi nào trên trái
đất tập trung nhiều kim cương nhất? Kim cương được tạo thành từ những khoáng
vật có chứa cacbon dưới nhiệt độ và áp suất rất cao. Trên Trái Đất, mọi nơi đều có thể
có kim cương bởi vì ở một độ sâu nào đó thì sẽ tồn tại nhiệt độ đủ cao và áp suất đủ lớn
để tạo thành kim cương. Trong những lục địa, kim cương bắt đầu hình thành ở độ sâu
khoảng 150 km (90 dặm), nơi có áp suất khoảng 5 gigapascal và nhiệt độ khoảng
1200 độ C (2200 độ F). Trong đại dương, quá trình này xảy ra ở các vùng sâu hơn do
nhiệt độ cần cao hơn nên cần áp suất cũng cao hơn. Khi những áp suất và nhiệt độ dần
giảm xuống thì viên kim cương cũng theo đó mà lớn dần lên. Khoảng 49% kim cương

được khai thác ở Trung Phi và Nam Phi, mặc dầu một số lượng lớn kim cương cũng
được tìm thấy ở Canada, Ấn Độ, Nga, Brasil, Úc. Hầu hết chúng được khai thác ở
những miệng núi lửa đã tắt, sâu trong lòng Trái Đất nơi mà áp suất và nhiệt độ cao làm
thay đổi cấu trúc của các tinh thể.
Viên kim cương lớn nhất ngân hà nằm ở đâu?

Ngôi sao Lucy
Hiện nay vấn đề năng lượng đang rất cấp bách, pin năng lượng mặt trời
đang là một giải pháp hữu hiệu. Gần đây một nghiên cứu về đưa pin năng
lượng mặt trời lên vũ trụ sẽ tối ưu hóa lợi ích đem lại. Em biết gì về pin năng
lượng mặt trời? Pin mặt trời ngày nay được chế tạo từ các tinh thể thạch anh và
một số chất khác, nó giúp chuyển hóa năng lượng mặt trời trời thành điện năng.
Tuy nhiên hiệu suất chuyển hóa chưa được cao, tối đa chỉ đạt 41% do đó giá điện
do sử dụng pin mặt trời vẫn còn cao hơn so với giá điện được sản xuất từ các nguồn
năng lượng khác nhưng đó là nguồn năng lượng sạch, thân thiện với môi trường.
Ngày nay đã có rất nhiều nhà khoa học, các công ty lớn đã nghiên cứu và cho ra
đời rất nhiều sản phẩm sử dụng năng lượng mặt trời như: ôtô, điện thoại di động,
mp3…đồng thời cũng tìm cách giảm giá thành và tăng hiệu quả sử dụng pin năng
lượng mặt trời.
http://khoahoc.tv/pin-nang-luong-mat-troi-trong-tuong-lai-se-duoc-dat-trong-vu-tru-57647
15

– Biết sử dụng những dạng thù hình của cacbon, silic trong những mục tiêu khác nhau. – Quan sát vật mẫu, triển khai 1 số ít thí nghiệm tương quan đến C, Si. – Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học về C, Si để xử lý một số ít yếu tố thực tiễn. – Giải được bài tập : + Tính % thể tích hỗn hợp khí. + Tính thể tích khí ở đktc. + Tính khử của C và Si. + Một số bài tập có tương quan đến hiệu suất. 3. Thái độ – Tích cực, dữ thế chủ động, cẩn trọng, đúng chuẩn. – Nhận thức vai trò quan trọng của cacbon-silic so với đời sống, thực tiễn. – Giáo dục đào tạo học viên ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiênnhiên. – Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy năng lực tư duy của học viên. 4. Định hướng năng lượng hoàn toàn có thể tăng trưởng và hình thành – Năng lực tự học. – Năng lực hợp tác. – Năng lực sử dụng ngôn từ Hoá học. – Năng lực xử lý yếu tố trải qua môn Hoá học. – Năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng hoá học vào đời sống. – Năng lực thực hành thực tế. – Năng lực thống kê giám sát hóa học. Bước 4. Bảng miêu tả những mức nhu yếu cần đạt cho chủ đềCác mức độ kiến thứcNỘI DUNGNhận biết – Tính chấtĐƠN CHẤT vật lý, trạngCACBON VÀ thái tự nhiênứngdụng, SILICđiều chế củaThông hiểuVận dụngVận dụngcao – Xác định vàminh họa cáctính chất hóahọc đặc trưngcủa cacbon và – Dự đoán tínhchất, kiểm tradự đoán và kếtluận về tínhchấtcủa – Giải thíchcáchiệntượng liênquanđếnthực tiển. những đơn chất silic.cacbon, silic. – Giải thích – So sánh những tính oxi hóa, dạng thù hình tính khử củacủa cacbon, cacbon, silic.silic. – Nhận biếtcáchiệntượngliênquanđếncacbon, silic.cacbon, silic. – Bài tậpquan – Sử dụng liêncacbon, silic đến tính khửcó hiệu suất cao của cacbon.trong trong thực tiễn. – Giải đượccác bài tập liênquanđếncacbon, silic. Bước 5. Các câu hỏi / bài tập tương ứng với mỗi loại / mức độ nhu yếu được mô tảdùng trong quy trình tổ chức triển khai hoạt động học của học viên  Mức độ nhận biếtCâu 1 : Cấu hình electron lớp ngoài cùng những nguyên tố nhóm cacbon có dạng ? A. ns2np4B. ns2np2C. ns2np3D. ns2np1Câu 2 : Số oxi hoá cao nhất của silic biểu lộ ở hợp chất nào sau đây ? A. Ca2Si. B. SiO2C. SiH4D. Mg2SiCâu 3. Kim cương và than chì là những dạng : A. đồng hình của cacbonB. đồng vị của cacbonC. thù hình của cacbonD. đồng phân của cacbonCâu 4. Trong nhóm cacbon, những nguyên tố nào chỉ biểu lộ tính khử ở trạng thái đơn chất ? A. C và SiB. Sn và PbC. Si và GeD. Si và SnCâu 5. Tính oxi hóa của C biểu lộ ở phản ứng nào sau đây ? A. C + O2  CO2C. 3C + 4A l  Al4C3B. C + 2C uO  2C u + COD. C + H2O  CO + H2Câu 6. Tính khử của C biểu lộ ở phản ứng nào sau đây ? A. 2C + Ca  CaC2C. C + 2H2  CH4B. C + CO2  2COD. 3C + 4A l  Al4C3Câu 7. Để đề phòng nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa cáchoạt chất sau : A. CuO và MnO2C. CuO và than hoạt tínhB. CuO và MgOD. Than hoạt tínhCâu 8. Phản ứng nào dùng để điều chế silic trong công nghiệp ? A. SiO2 + 2M g → Si + 2M gO. B. SiO2 + 2C � � � Si + 2CO. C. SiCl4 + 2Z n → 2Z nCl2 + Si. D. SiH4 � � � Si + 2H2.  Mức độ thông hiểuCâu 9 : Lập những phương trình phản ứng sau đây : a ) H2SO4 đặc + C  SO2 + CO2 + ? b ) HNO3 đặc + C  NO2 + CO2 + ? c ) CaO + C  CaC2 + COd ) SiO2 + C  Si + COCâu 10 : Hoàn thành những phương trình hóa học sau ( ghi rõ điều kiện kèm theo phản ứng, nếu có ) : a ) Si + X2  b ) Si + O2  X2 là F2, Cl2, Br2c ) Si + Mg  d ) Si + KOH + ?  K2SiO3 + ? e ) SiO2 + NaOH  Trong phản ứng này số oxi hóa của silic đổi khác như thế nào ? Câu 11 : Cacbon phản ứng với toàn bộ những chất trong dãy nào sau đây ? A. Fe2O3, Al2O3, CO, HNO3B. CO, Al2O3, HNO3 ( đặc ), H2SO4 ( đặc ) C. Fe2O3, CO2, CaO, HNO3 ( đặc ) D. H2, Al2O3, Fe3O4, Ca, HClCâu 12 : Cho những chất khử Mg, Al, C, CO. Chất nào hoàn toàn có thể khử được SiO2 thành Si. A. Al, C, COB. Mg, Al, CC. Mg, Al, COD. Mg, Al, C, COCâu 13. Để khử mùi hôi trong tủ lạnh, ta hoàn toàn có thể cho vào trong tủ vài cục than hoa. Tại vì ? A.Than hoa phát ra mùi khác. B.Than hoa là cacbon vô định hình, có năng lực hấp thụ tốt những mùi hôi trong tủ lạnh. C.Than hoa có tính khử mạnh. D. Than hoa có tính oxi hóa mạnh. Hãy chọn giải pháp đúng. Giải thích ngắn gọn. Câu 14. Tại sao không nên chạy động cơ điezen trong phòng kín ? A. tiêu thụ nhiều khí O2, sinh ra khí CO2 là khí độc. B. tiêu thụ nhiều khí O2, sinh ra CO là khí độc. C. nhiều hidrocacbon chưa cháy hết là những khí độc. D. sinh ra khí SO2.  Mức độ vận dụngCâu 15 : Cùng được tạo bởi nguyên tố cacbon, vì sao kim cương lại cứng nhất trong tấtcả những chất còn ruột bút chì được làm từ than chì lại rất mềm ? Câu 16 : Đốt cháy mẫu than đá ( chứa tạp chất không cháy ) có khối lượng 0,6 kg trongoxi lấy dư, thu được 1,06 m3 ( đktc ) khí cacbonic. Tính Tỷ Lệ khối lượng của cacbontrong mẫu than đá trên. Câu 17 : Nung 24 g Mg với 12 g SiO2 cho đến khi phản ứng trọn vẹn. Số mol của mỗisản phẩm thu được sau phản ứng là : A. Mg2Si : 0,2 mol ; MgO : 0,4 mol ; Mg : 0,2 molB. MgSiO3 : 0,1 mol ; MgO : 0,1 mol ; Si : 0,1 mol ; Mg : 0,8 molC. MgO : 0,4 mol ; Mg : 0,6 mol ; Si : 0,2 molD. MgO : 0,4 mol ; MgSi : 0,2 mol ; Mg : 0,4 mol  Mức độ vận dụng caoCâu 18 : Cho những phản ứng sau : ( a ) C  H 2 O ( hoi ) � � ( b ) Si + dung dịch NaOH  ( c ) FeO  CO � � ( d ) O3 + Ag  ( e ) Cu ( NO3 ) 2 � � ( f ) KMnO 4 � � Số phản ứng sinh ra đơn chất làA. 4. B. 3. C. 5. D. 6. Câu 19 : Cho hỗn hợp silic và than có khối lượng 20 g công dụng với lượng dư dung dịchNaOH đặc, đun nóng. Phản ứng giải phóng ra 13,44 l ( đktc ) khí hiđro. Xác định khốilượng của silic trong hỗn hợp bắt đầu, biết rằng phản ứng xảy ra với hiệu suất 100 %. Câu 20 : Có a gam hỗn hợp X gồm Si và Al công dụng với dung dịch NaOH dư, thu được1, 792 lít hiđro. Mặt khác, cũng lượng hỗn hợp X như trên khi tính năng với dung dịchHCl dư, thu được 0,672 lít hidro. Tính a, biết rằng những thể tích khí đều được đo ở đktcvà Al công dụng với dung dịch NaOH theo phản ứng : 2A l + 2N aOH + 2H2 O  2N aAlO2 + 3H2 Câu hỏi PISACâu 1 : Theo Việtnamnet, vào ngày 14/2 / năm trước, mái ấm gia đình anh Lê Văn Hùng 27 tuổi trútại thôn Xuân Nguyên, xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá, trong quátrình đun nhà bếp bằng than tổ ong để chế biến thức ăn, khoảng trống nhà ở của gia đìnhnày chật hẹp và không thông thoáng, sau một thời hạn nhiều người trong gia đìnhbị ngạt sau đó có ba người tử trận. Hãy khám phá nguyên do của vấn đề này ? GiảiQuá trình đốt cháy than tổ ông hoàn toàn có thể xảy ra 1 số ít phản ứng như sau : C + O2CO2C + O2COKhí CO là một khí độc, khi hàm lượng vượt quá số lượng giới hạn, khí CO tích hợp vớiHemoglobin ( phức chất của sắt ) sẽ làm đổi khác cấu trúc Hemoglobin, khiến cho hồngcầu không hề luân chuyển khí O2 cho tế bào. Điều này khiến cho khung hình bị thiếu hụtnguồn khí O2 thiết yếu, từ từ rơi vào trạng thái hôn mê, bất tỉnh nhân sự và hoàn toàn có thể dẫn tới tửvong. Nếu như mong muốn sống sót, người nhiễm độc hoàn toàn có thể chịu những di chứng về não do việcthiếu O2 dẫn đến thiếu máu não trong một thời hạn nhất đinh. Khả năng được cứu sốngvà giảm thiểu những di chứng phụ thuộc vào rất lớn vào việc thiếu máu não diễn ra trong thờigian lâu. Câu 2 : Vì sao khi cơm bị khê người ta thường cho vào nồi cơm một mẩu than củi ? GiảiDo than củi xốp, có tính hấp thụ nên hấp thụ mùi khét của cơm làm cho cơm đỡmùi khê ( Mẹo vặt thường dùng khi không may cơm bị khê ). Bước 6. Thiết kế cụ thể hoạt động giải trí dạy họcI. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh1. Giáo viên – Phiếu học tập, hình ảnh, giáo án, máy chiếu. – Hệ thống câu hỏi và bài tập theo những mức độ. – Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất : Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn ; C, O2, HNO3, Ca ( OH ) 2.2. Học sinh – Sách giáo khoa 11 cơ bản. – Ôn lại những kỹ năng và kiến thức đã học có tương quan ( lớp 9 ). – Chuẩn bị bài mới, vấn đáp phiếu học tập trước khi đến lớp. – Thu thập mẫu, hình ảnh và tư liệu về cacbon, silic và hợp chất của chúng. II. Phương pháp dạy học – Phát hiện và xử lý yếu tố. – Thảo luận hợp tác nhóm. – Sử dụng thí nghiệm, thiết bị dạy học, sách giáo khoa. – Sử dụng câu hỏi bài tập. – Kĩ thuật sử dụng sơ đồ tư duy, KWL. – Phương pháp dạy học dự án Bất Động Sản. III. Chuỗi những hoạt độngA. Hoạt động thưởng thức, kết nốia. Mục tiêu hoạt độngHuy động kỹ năng và kiến thức đã học của HS và tạo nhu yếu liên tục khám phá kiến thức và kỹ năng mớicủa HS về : – Vị trí, cấu trúc nguyên tử của cacbon, silic. – Tính chất vật lí của cacbon, silic. – Ứng dụng và giải pháp điều chế của cacbon, silic. b. Phương pháp tổ chức triển khai hoạt độngGV đưa ra một số ít hình ảnh kim cương, mỏ than, lò sưởi, tinh thể thạch anh, thủytinh … cho học viên quan sát. HS trình diễn sự hiểu biết của mình trải qua hình ảnh. Cho biết những hình ảnh đó tương quan đến nguyên tố nào ? Em biết gì về những nguyên tốđó ? ( GV hoàn toàn có thể cho HS luận bàn nhóm và ghi ý kiến cho HS điền vào mục “ Điều đãbiết, điều muốn biết ”, “ Điều học được ” sẽ được hoàn thành xong sau bài học kinh nghiệm ). Nội dung : Đơn chất cacbon-silicEm hãy liệt kê tổng thể những gì em biết về cacbon-silic. Họ và tên học viên : …………………………………………………………. Lớp …………… Điều đã biết ( K ) Điều muốn biết ( W ) Điều học được ( L ) – Sau đó, GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời 1 số đại diện thay mặt trình diễn, cácHS khác góp ý, bổ trợ và những yếu tố này muốn biết sẽ được xử lý ở HĐ hìnhthành kiến thức và kỹ năng và hợp đồng rèn luyện. B. Hoạt động hình thành kiến thứcHoạt động 1 : Nghiên cứu vị trí, thông số kỹ thuật electron nguyên tử, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng của cacbon-silic. a ) Mục tiêu hoạt động giải trí : + Nêu được thông số kỹ thuật e, vị trí, số oxi hóa của cacbon-silic trong những hợp chất của chúng. + Nêu được những dạng thù hình thường gặp của cacbon-silic, so sánh cấu trúc, tính chấtvật lý của chúng. + Nêu được những dạng sống sót của cacbon-silic trong tự nhiên, ứng dụng và điều chế. + Rèn năng lượng tự học, năng lượng hợp tác, năng lượng sử dụng ngôn từ hóa học. b ) Phương thức tổ chức triển khai hoạt động giải trí : – GV cho học viên hoạt động giải trí cá thể : Nghiên cứu SGK để hoàn thành xong phiếu học tập số 1 : PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1C acbonSilicVị trí, thông số kỹ thuật eCác số oxi hóa thường gặpCác dạng thù hình – tínhchất vật líĐiều chếỨng dụng – hợp đồng nhóm : GV cho HS HĐ nhóm để san sẻ, bổ trợ cho nhau trong tác dụng hợp đồng cánhân. – hợp đồng chung cả lớp : GV mời 1 số nhóm trình diễn hiệu quả, những nhóm khác góp ý, bổ trợ ( quan tâm mời những nhóm có hiệu quả khác nhau trình diễn để khi bàn luận chung cả lớp đượcphong phú, phong phú và HS sẽ được rút kinh nghiệm tay nghề trải qua sai lầm đáng tiếc của mình ). – GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy vào vở tổng kết những kiến thức và kỹ năng về vị trí, cấu hìnhelectron nguyên tử, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng củacacbon-silic. c ) Sản phẩm nhìn nhận tác dụng hoạt động giải trí : – Sản phẩm : HS ghi câu vấn đáp trong phiếu học tập số 1. HS vẽ sơ đồ tư duy, hay cách ghi nhớ khác vào vở quan tâm những điểm quan trọng. – Đánh giá hiệu quả hoạt động giải trí : + Thông qua quan sát : Trong quy trình HS HĐ cá thể / nhóm, GV chú ý quan tâm quan sát để kịpthời phát hiện những khó khăn vất vả vướng mắc của HS và có giải pháp tương hỗ phải chăng. + Thông qua báo cáo giải trình của nhóm và sự góp ý, bổ trợ của những nhóm khác. GV hướngdẫn HS trước về những kiến thức và kỹ năng về vị trí, thông số kỹ thuật electron nguyên tử, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng của cacbon-silic. Hoạt động 2 ( 5 phút ) : Củng cốa ) Mục tiêu hoạt động giải trí : Củng cố, khắc sâu kỹ năng và kiến thức đã học của cacbon-silic về vị trí thông số kỹ thuật electronnguyên tử, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng. Phát triển những năng lượng : Tự học, sử dụng ngôn từ hóa học, vận dụng kiến thứchóa học vào thực tiễn. b ) Phương thức tổ chức triển khai hoạt động giải trí : GV tổ chức triển khai cho HS đàm đạo và vấn đáp những câu hỏi sau : Câu 1 : Cấu hình electron lớp ngoài cùng những nguyên tố nhóm cacbon có dạng ? A. ns2np4B. ns2np2C. ns2np3D. ns2np1Câu 2 : Số oxi hoá cao nhất của silic biểu lộ ở hợp chất nào sau đây ? A. Ca2Si. B. SiO2C. SiH4D. Mg2SiCâu 3. Kim cương và than chì là những dạng : A. đồng hình của cacbonB. đồng vị của cacbonC. thù hình của cacbonD. đồng phân của cacbonCâu 4. Để khử mùi hôi trong tủ lạnh, ta hoàn toàn có thể cho vào trong tủ vài cục than hoa. Tạivì ? A.Than hoa phát ra mùi khác. B.Than hoa là cacbon vô định hình, có năng lực hấp thụ tốt những mùi hôi trong tủ lạnh. C.Than hoa có tính khử mạnh. D. Than hoa có tính oxi hóa mạnh. Câu 5. Phản ứng nào dùng để điều chế silic trong công nghiệp ? toA. SiO2 + 2M g → Si + 2M gO. B. SiO2 + 2C � � � Si + 2CO. C. SiCl4 + 2Z n → 2Z nCl2 + Si. D. SiH4 � � � Si + 2H2. c ) Sản phẩm, nhìn nhận hiệu quả học tập – Sản phẩm : Kết quả vấn đáp những câu hỏi / bài tập phần củng cố. – Kiểm tra, nhìn nhận : Qua quan sát và trình diễn / lời giải của HS về những câu hỏi / bài tập. Hoạt động 3 : Tìm hiểu tính chất hóa học ( 40 phút ). a ) Mục tiêu hoạt động giải trí : – Nêu và so sánh được tính chất hóa học của cacbon và silic. – Rèn luyện năng lượng hợp tác, năng lượng thực hành thực tế hóa học. b ) Phương thức tổ chức triển khai hợp đồng : – hợp đồng nhóm : Dựa vào những số oxi hóa thường gặp của Cacbon và silic, phối hợp với cáckiến thức đã học ở lớp 9, GV nhu yếu những nhóm liên tục bổ trợ Dự kiến tính chất hóahọc của Cacbon, silic ( tính oxi hóa, tính khử, … ). – hợp đồng chung cả lớp : GV mời 1 số nhóm báo cáo giải trình tác dụng Dự kiến tính chất hóa học, những nhóm khác đónggóp quan điểm, bổ trợ. GV thông tin những dụng cụ, hóa chất thí nghiệm hoàn toàn có thể có, trên cơ sở đó những nhómlựa chọn và yêu cầu những thí nghiệm để kiểm chứng những tính chất hóa học đã Dự kiến. Các nhóm triển khai thí nghiệm, GV mời đại diện thay mặt 1 số ít nhóm báo cáo giải trình quy trình thínghiệm, nêu hiện tượng kỳ lạ, lý giải, viết phương trình hóa học xảy ra. Các nhóm khácgóp ý, bổ trợ. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kỹ năng và kiến thức về những tính chất hóa học của cacbon, silic. GV nhu yếu HS hoàn thành xong sơ đồ tư duy về tính chất hóa học. Dự kiến một số ít khó khăn vất vả, vướng mắc của HS và giải pháp tương hỗ : Về thí nghiệm của cacbon với oxi : Điều kiện để phản ứng xảy ra ( nhiệt độ ). Về thí nghiệm cacbon với axit nitric : Sản phẩm tạo thành sinh ra khí NO 2, do đótrên miệng ống nghiệm phải có bông tẩm kiềm. c ) Sản phẩm, nhìn nhận hiệu quả hoạt động giải trí – Sản phẩm : + Nêu được cách triển khai, hiệu quả của thí nghiệm theo bảng sau : STTTên thí nghiệmCách tiến hành10Hiện tượngGiải thích, viếtPTHH + Sơ đồ tư duy tổng kết kỹ năng và kiến thức về tính chất hóa học. – Đánh giá tác dụng hoạt động giải trí : + Thông qua quan sát : GV quan tâm quan sát khi những nhóm thực thi thí nghiệm, kịp thờiphát hiện những thao tác, khó khăn vất vả, vướng mắc của HS và có giải pháp tương hỗ hợp lý. + Thông qua hợp đồng chung cả lớp : Đánh giá bằng nhận xét, GV cho những nhóm tự đánh giáquá trình thí nghiệm của mình và nhận xét, nhìn nhận lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giáchung. C. Hoạt động luyện tậpa ) Mục tiêu hoạt động giải trí : – Củng cố, khắc sâu những kỹ năng và kiến thức đã học trong bài về vị trí, thông số kỹ thuật e, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và giải pháp điều chế. – Tiếp tục tăng trưởng những năng lượng : Tự học, sử dụng ngôn từ hóa học, phát hiện và giảiquyết yếu tố trải qua môn Hóa học. Nội dung hợp đồng : Hoàn thành những câu hỏi trong phiếu học tập số 2. b ) Phương thức tổ chức triển khai hoạt động giải trí : – Ở hợp đồng này GV cho HS HĐ cá thể là đa phần, cạnh bên đó cỏ thể cho HS HĐ cặpđôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để san sẻ tác dụng xử lý những câu hỏi / bài tập trongphiếu học tập. – hợp đồng chung cả lớp : GV mời một số ít HS lên trình diễn hiệu quả / lời giải, những HS khác gópý, bổ trợ. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiếnthức / chiêu thức giải bài tập. GV hoàn toàn có thể biên soạn những câu hỏi / bài tập khác tương thích với đối tượng người dùng HS, tuy nhiênphải bảo vệ mục tiêu chuẩn kiến thức và kỹ năng, kĩ năng theo nhu yếu của chương trình. Cáccâu hỏi / bài tập cần mang tính xu thế, tăng trưởng năng lượng HS, tăng cường những câuhỏi / bài tập mang tính vận dụng kỹ năng và kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh những câuhỏi chỉ nhu yếu HS ghi nhớ kỹ năng và kiến thức máy móc. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2H oàn thành những câu hỏi / bài tập sau : Câu 1 : Lập những phương trình phản ứng sau đây : a ) H2SO4 đặc + C  SO2 + CO2 + ? 11 b ) HNO3 đặc + C  NO2 + CO2 + ? c ) CaO + C  CaC2 + COd ) SiO2 + C  Si + COCâu 2 : Hoàn thành những phương trình hóa học sau ( ghi rõ điều kiện kèm theo phản ứng, nếu có ) : a ) Si + X2  b ) Si + O2  X2 là F2, Cl2, Br2c ) Si + Mg  d ) Si + KOH + ?  K2SiO3 + ? e ) SiO2 + NaOH  Trong phản ứng này số oxi hóa của silic biến hóa như thế nào ? Câu 3. Tính oxi hóa của C bộc lộ ở phản ứng nào sau đây ? A. C + O2  CO2B. C + 2C uO  2C u + COC. 3C + 4A l  Al4C3D. C + H2O  CO + H2Câu 4. Để đề phòng nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa cáchoạt chất sau : A. CuO và MnO2C. CuO và than hoạt tínhB. CuO và MgOD. Than hoạt tínhCâu 5. Phản ứng nào dùng để điều chế silic trong công nghiệp ? A. SiO2 + 2M g → Si + 2M gO. B. SiO2 + 2C � � � Si + 2CO. C. SiCl4 + 2Z n → 2Z nCl2 + Si. D. SiH4 � � � Si + 2H2. Câu 6 : Cho những phát biểu sau ( 1 ) CO là chất gây nên hiệu ứng nhà kính, làm cho toàn cầu nóng lên ( 2 ) Kim cương được dùng làm đồ trang sức đẹp, sản xuất mũi khoan, dao cắt thủy tinh, làmbột mài ( 3 ) Than chì dùng làm điện cực, làm nồi nấu chảy những sắt kẽm kim loại chịu nhiệt, sản xuất chấtbôi trơn, làm bút chì đen. ( 4 ) Than gỗ được dùng sản xuất thuốc nổ đen, thuốc pháo … ( 5 ) Than hoạt tính được dùng làm mặt nạ phòng độc … Số phát biểu đúng : A. 4. B. 3. C. 2. Hãy chọn giải pháp đúng. Giải thích ngắn gọn. 12D. 5. Câu 7 : Nung 24 g Mg với 12 g SiO2 cho đến khi phản ứng trọn vẹn. Số mol của mỗisản phẩm thu được sau phản ứng là : A. Mg2Si : 0,2 mol ; MgO : 0,4 mol ; Mg : 0,2 molB. MgSiO3 : 0,1 mol ; MgO : 0,1 mol ; Si : 0,1 mol ; Mg : 0,8 molC. MgO : 0,4 mol ; Mg : 0,6 mol ; Si : 0,2 molD. MgO : 0,4 mol ; MgSi : 0,2 mol ; Mg : 0,4 molCâu 8 : Cho hỗn hợp silic và than có khối lượng 20 g công dụng với lượng dư dung dịchNaOH đặc, đun nóng. Phản ứng giải phóng ra 13,44 l ( đktc ) khí hiđro. Xác định khốilượng của silic trong hỗn hợp bắt đầu, biết rằng phản ứng xảy ra với hiệu suất 100 %. c, Sản phẩm, nhìn nhận tác dụng hoạt động giải trí : Sản phẩm : Kết quả vấn đáp những câu hỏi / bài tập trong phiếu học tập số 2. Kiểm tra, nhìn nhận hợp đồng : + Thông qua quan sát : Khi HS HĐ cá thể, GV quan tâm quan sát, kịp thời phát hiệnnhững khó khăn vất vả, vướng mắc của HS và có giải pháp tương hỗ hợp lý. + Thông qua loại sản phẩm học tập : Bài trình diễn / lời giải của HS về những câu hỏi / bài tậptrong phiếu học tập số 2, GV tổ chức triển khai cho HS san sẻ, luận bàn tìm ra chỗ sai cần điềuchỉnh và chuẩn hóa kiến thức và kỹ năng. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi / lan rộng ra ( 5 phút ) a ) Mục tiêu hoạt động giải trí : hợp đồng vận dụng và tìm tòi lan rộng ra được phong cách thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích mục đíchgiúp HS vận dụng kiến thức và kỹ năng, kĩ năng đã học trong bài để xử lý những những thắc mắc, bàitập gắn với thực tiễn và lan rộng ra kiến thức và kỹ năng của HS, GV nên động viên khuyến khích HStham gia, nhất là những HS mê hồn học tập, nghiên cứu và điều tra, HS khá, giỏi và san sẻ tác dụng với lớp. b ) Nội dung hợp đồng : HS xử lý những câu hỏi sau : 1. Theo Vietnamnet, vào ngày 14/2 / năm trước, mái ấm gia đình anh Lê Văn Hùng 27 tuổi trú tạithôn Xuân Nguyên, xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá, trong quá trìnhđun nhà bếp bằng than tổ ong để chế biến thức ăn, khoảng trống nhà ở của mái ấm gia đình nàychật hẹp và không thông thoáng, sau một thời hạn nhiều người trong mái ấm gia đình bịngạt sau đó có ba người tử trận. Hãy khám phá nguyên do của vấn đề này ? 132. Một học viên muốn biến than thành kim cương. Điều đó hoàn toàn có thể thực thi đượckhông ? Tại sao ? Muốn điều chế nó ta phải làm thế nào ? Nơi nào trên Trái đất tậptrung nhiều kim cương nhất. 3. Tại sao những con tàu thiên hà không được cung ứng nguyên vật liệu nhưng vẫn có thểhoạt động ? Làm thế nào để chuyển hóa ánh sáng mặt trời thành nguồn năng lượng đểchúng hoạt động giải trí. c ) Phương thức tổ chức triển khai hợp đồng : GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tìm hiểu thêm ( internet, thư viện, góc học tập của lớp … ). Gợi ý : Ở những nơi khó khăn vất vả, không có internet hoặc tài liệu tìm hiểu thêm, GV có thểsưu tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường / góc học tập của lớp và hướng dẫn HSđọc. Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tìm hiểu thêm, vừa góp thêm phần tạo văn hóa truyền thống đọc trongnhà trường. d ) Sản phẩm hợp đồng : Bài viết / báo cáo giải trình hoặc bài trình diễn powerpoint của HSe ) Kiểm tra, nhìn nhận hiệu quả hợp đồng : GV hoàn toàn có thể cho HS đại diện thay mặt những nhóm báo cáo giải trình hiệu quả hợp đồng vận dụng và tìm tòi mởrộng vào đầu giờ của buổi học tiếp nối, GV cần kịp thời động viên, khuyến khích HS. 14T hông tin bổ trợ : Kim cương được hình thành trong tự nhiên như thế nào ? Nơi nào trên tráiđất tập trung chuyên sâu nhiều kim cương nhất ? Kim cương được tạo thành từ những khoángvật có chứa cacbon dưới nhiệt độ và áp suất rất cao. Trên Trái Đất, mọi nơi đều có thểcó kim cương do tại ở một độ sâu nào đó thì sẽ sống sót nhiệt độ đủ cao và áp suất đủ lớnđể tạo thành kim cương. Trong những lục địa, kim cương mở màn hình thành ở độ sâukhoảng 150 km ( 90 dặm ), nơi có áp suất khoảng chừng 5 gigapascal và nhiệt độ khoảng1200 độ C ( 2200 độ F ). Trong đại dương, quy trình này xảy ra ở những vùng sâu hơn donhiệt độ cần cao hơn nên cần áp suất cũng cao hơn. Khi những áp suất và nhiệt độ dầngiảm xuống thì viên kim cương cũng theo đó mà lớn dần lên. Khoảng 49 % kim cươngđược khai thác ở Trung Phi và Nam Phi, mặc dầu một số lượng lớn kim cương cũngđược tìm thấy ở Canada, Ấn Độ, Nga, Brasil, Úc. Hầu hết chúng được khai thác ởnhững miệng núi lửa đã tắt, sâu trong lòng Trái Đất nơi mà áp suất và nhiệt độ cao làmthay đổi cấu trúc của những tinh thể. Viên kim cương lớn nhất ngân hà nằm ở đâu ? Ngôi sao LucyHiện nay yếu tố nguồn năng lượng đang rất cấp bách, pin nguồn năng lượng mặt trờiđang là một giải pháp hữu hiệu. Gần đây một nghiên cứu và điều tra về đưa pin nănglượng mặt trời lên ngoài hành tinh sẽ tối ưu hóa quyền lợi đem lại. Em biết gì về pin nănglượng mặt trời ? Pin mặt trời thời nay được sản xuất từ những tinh thể thạch anh vàmột số chất khác, nó giúp chuyển hóa nguồn năng lượng mặt trời trời thành điện năng. Tuy nhiên hiệu suất chuyển hóa chưa được cao, tối đa chỉ đạt 41 % do đó giá điệndo sử dụng pin mặt trời vẫn còn cao hơn so với giá điện được sản xuất từ những nguồnnăng lượng khác nhưng đó là nguồn nguồn năng lượng sạch, thân thiện với thiên nhiên và môi trường. Ngày nay đã có rất nhiều nhà khoa học, những công ty lớn đã nghiên cứu và điều tra và cho rađời rất nhiều mẫu sản phẩm sử dụng nguồn năng lượng mặt trời như : ôtô, điện thoại di động, mp3 … đồng thời cũng tìm cách giảm giá tiền và tăng hiệu suất cao sử dụng pin nănglượng mặt trời. http://khoahoc.tv/pin-nang-luong-mat-troi-trong-tuong-lai-se-duoc-dat-trong-vu-tru-5764715