articlewriting1

[Sách Giải] ✅ Bài 50: Môi trường nuôi thuỷ sản – Sách Giải – Học Online Cùng https://calibravietnam.vn

Giải bài tập

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 7: tại đây

(trang 134 sgk Công nghệ 7): Em hãy quan sát hình 76 và cho biết nhiệt độ được tạo ra trong ao chủ yếu là do nguồn nào?

Giải bài tập Công nghệ 7 | Giải Công nghệ 7 Tra Loi Cau Hoi Cong Nghe 7 Bai 50 Trang 134

Trả lời:

Nguồn nhiệt được tạo ra trong ao do:

– Ánh sáng mặt trời .
– Sự phân hủy mùn bã hữu cơ ở đáy ao .
Tham khảo bài 50 Công nghệ 7 :

(trang 136 sgk Công nghệ 7): Quan sát hình 78, em hãy ghi vào vở bài tập những sinh vật thuộc nhóm thực vật thủy sinh, động vật đáy mà em biết.

Giải bài tập Công nghệ 7 | Giải Công nghệ 7 Tra Loi Cau Hoi Cong Nghe 7 Bai 50 Trang 136

Trả lời:

– Thực vật thủy sinh : a ( Tảo khuê ), b ( tảo dung ), c ( tảo 3 góc ), g ( rong mái chèo ), h ( tảo rong tôm ) .
– Động vật phù du và động vật hoang dã đáy : d ( bọ kiếm gân ), e ( trung 3 chi ), I ( ấu trùng muỗi lắc ), k ( ốc, hến ) .
Tham khảo bài 50 Công nghệ 7 :

Câu 1 trang 137 sgk Công nghệ 7: Trình bày đặc điểm của nước nuôi thuỷ sản.

Lời giải:

Đặc điểm của nước nuôi thủy sản :
– Có năng lực hoà tan những chất vô cơ và hữu cơ .
– Khả năng điều hoà chính sách nhiệt của nước .
– Thành phần oxi ( O2 ) thấp hơn cacbonic ( CO2 ) .
Tham khảo bài 50 Công nghệ 7 :

Câu 2 trang 137 sgk Công nghệ 7: Em hay nêu tóm tắt tính chất lý học của nước nuôi thuỷ sản?

Lời giải:

– Nhiệt độ : Nhiệt độ có tác động ảnh hưởng đến tiêu hóa, hô hấp và sinh sản của tôm cá .
– Độ trong : Độ trong là tiêu chuẩn nhìn nhận độ tốt, xấu của nước nuôi thủy sản, là bộc lộ mức độ ánh sáng xuyên qua mặt nước .
– Màu nước : Nước có 3 màu màu nõn chuối hoặc vàng lục, màu tro đục, xanh đồng, màu đen, mùi thối .
– Sự hoạt động của nước : Có 3 hình thức hoạt động : sóng, đối lưu, dòng chảy .
Tham khảo bài 50 Công nghệ 7 :

Câu 3 trang 137 sgk Công nghệ 7: Nước nuôi thuỷ sản có những tính chất hoá học nào?

Lời giải:

Nước nuôi thủy sản có những đặc thù hóa học sau :
– Các chất khí hòa tan. ( Khí oxi, cacbobnic ) .
– Các muối hòa tan. ( đạm nitorat, lân, sắt, … ) .
– Độ pH. ( độ pH từ 6 – 9 là tương thích ) .
Tham khảo bài 50 Công nghệ 7 :

Câu 4 trang 137 sgk Công nghệ 7: Trong nước nuôi thuỷ sản có những loại sinh vật nào?

Lời giải:

Trong những vùng nước nuôi thủy sản có rất nhiều sinh vật sống như thực vật thủy sinh ( gồm thực vật phù du và thực vật đáy ), động vật hoang dã phù du và những loại động vật hoang dã đáy .
Tham khảo bài 50 Công nghệ 7 :

Câu 5 trang 137 sgk Công nghệ 7: Theo em,để nâng cao chất lượng của nước nuôi tôm, cá ta cần phải làm gì?

Lời giải:

Để nâng cao chất lượng của nước nuôi tôm, cá ta phải :
– Cải tạo nước ao : Trồng cây chắn gió, phong cách thiết kế ao ở khu vực nước nông, cắt bỏ cây cối còn non, dùng dầu hỏa, thảo mộc dể diệt bọ gạo .
– Cải tạo đất đáy ao : Tùy từng loại đất mà có giải pháp tái tạo tương thích .
Tham khảo bài 50 Công nghệ 7 :

I. Đặc điểm của nước nuôi thủy sản

1. Có khả năng hoà tan rất lớn các chất vô cơ và hữu cơ

Bón phân hữu cơ và vô cơ nhằm mục đích phân phối chất dinh dưỡng để tăng trưởng thức ăn tự nhiên cho tôm, cá. Nước ngọt có năng lực hoà tan hơn những chất hữu cơ và vô cơ hơn nước mặn .

2. Chế độ nhiệt của nước ổn định và điều hoà hơn trên cạn

Mùa hè nước mát, mùa đông ấm hơn .

3. Thành phần ôxi thấp hơn và cacbonic cao hơn trên cạn.

Tỉ lệ thành phần oxi trong nước ít hơn 20 lần và tỉ lệ thành phần khí cacbonic nhiều hơn, nhất là trong những ao tù, nước đọng, …
Các ao đó thường thiếu oxi và thừa cacbonic, thế cho nên cần kiểm soát và điều chỉnh tỉ lệ thành phần oxi để tạo môi trường tự nhiên sống thuân lợi cho tôm, cá .

II. Tính chất của vực nước nuôi thủy sản

1. Tính chất lí học: Nhiệt độ, màu sắc, độ trong và sự chuyển động của nước.

a ) Nhiệt độ : ảnh hưởng tác động đến tiêu hoá, hô hấp và sinh sản của tôm cá. Nhiệt độ số lượng giới hạn chung tôm là 25 oC đến 35 oC, cá là 20 oC đến 30 oC .
b ) Độ trong : tiêu chuẩn nhìn nhận độ tốt xấu của nước nuôi thuỷ sản .
c ) Màu nước : Nước nuôi thuỷ sản có nhiều màu khác nhau là do : hấp thụ khả và phản xạ ánh sáng, những chất mùn hoà tan, sinh vật phù du .
Nước có ba màu chính : nõn chuối ( vàng lục ) ; tro đục, xanh đồng ; màu đen, mùi thối .

2. Tính chất hoá học

a ) Các chất khí hoà tan : khí oxi, cac-bo-nic .
b ) Các muối hoà tan : đạm nitorat ( chứa gốc NO3 ¬ ), sinh ra do sự phân huỷ những chất hữu cơ, phân bón và nước mưa đưa vào .
c ) Độ pH : tác động ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật thuỷ sinh, chua quá hoặc kiềm quá làm cá không lớn được .

3. Tính chất sinh học

Trong những vùng nước nuôi thuỷ sản có rất nhiều sinh vật sống như thực vật thuỷ sinh ( phù du và thực vật đáy ), động vật hoang dã phù du và động vật hoang dã đáy .

III. Biện pháp cải tạo nước và đáy ao

1. Cải tạo nước ao

Trồng cây chắn gió .
Cắt bỏ những thực vật thuỷ sinh lúc cây còn non hạn chế sự tăng trưởng hoặc diệt bọ .
Dùng dầu hoả hoặc thuốc thảo mộc diệt vi sinh vật, thực vật thuỷ sinh, động vật hoang dã thuỷ sinh có hại so với vật nuôi thuỷ sản .

2. Cải tạo đáy ao

    Tuỳ từng loại đất có biện pháp phù hợp khác nhau.

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về đặc điểm của nước nuôi thủy sản?

A. Nước ngọt có năng lực hòa tan những chất hữu cơ nhiều hơn nước mặn .
B. Nước ngọt có năng lực hòa tan những chất vô cơ nhiều hơn nước mặn .
C. Oxi trong nước thấp hơn so với trên cạn .
D. Cacbonic trong nước thấp hơn so với trên cạn .

Đáp án: D. Cacbonic trong nước thấp hơn so với trên cạn.

Giải thích : (Phát biểu sai khi nói về đặc điểm của nước nuôi thủy sản là: Cacbonic trong nước thấp hơn so với trên cạn – SGK trang 133)

Câu 2: Có mấy đặc điểm của nước nuôi thủy sản?

A. 2
B. 3
C. 4
D. 5

Đáp án: B. 3

Giải thích : (Có 3 đặc điểm của nước nuôi thủy sản:

– Khả năng hòa tan chất vô cơ và hữu cơ
– Khả năng điều hòa chính sách nhiệt
– Thành phần oxi thấp và cacbonic cao – SGK trang 133 )

Câu 3: So với trên cạn, tỉ lệ oxi trong nước gấp bao nhiêu lần?

A. Ít hơn 10 lần .
B. Nhiều hơn 10 lần .
C. Ít hơn 20 lần .
D. Nhiều hơn 20 lần .

Đáp án: C. Ít hơn 20 lần.

Giải thích : (So với trên cạn, tỉ lệ oxi trong nước ít hơn 20 lần – SGK trang 133)

Câu 4: Nhiệt độ có ảnh hưởng tới chức năng gì của tôm, cá?

A. Tiêu hóa .
B. Hô hấp .
C. Sinh sản .
D. Tất cả đều đúng .

Đáp án: D. Tất cả đều đúng

Giải thích : (Nhiệt độ có ảnh hưởng tới chức năng của tôm, cá gồm:

– Tiêu hóa .
– Hô hấp .
– Sinh sản – SGK trang 133 )

Câu 5: Nhiệt độ giới hạn chung cho tôm là:

A. 25 – 35 ⁰C .
B. 20 – 30 ⁰C .
C. 35 – 45 ⁰C .
D. 15 – 25 ⁰C .

Đáp án: A. 25 – 35 ⁰C.

Giải thích : (Nhiệt độ giới hạn chung cho tôm là: 25 – 35 ⁰C – SGK trang 133)

Câu 6: Sự chuyển động của nước thuộc loại tính chất nào của nước nuôi thủy sản?

A. Tính chất lí học .

B. Tính chất hóa học .
C. Tính chất sinh học .
D. Tính chất cơ học .

Đáp án: A. Tính chất lí học.

Giải thích : (Sự chuyển động của nước thuộc loại tính chất tính chất lí học của nước nuôi thủy sản – SGK trang 133)

Câu 7: Độ trong tốt nhất cho tôm cá là:

A. 90 – 100 cm .
B. 10 – 20 cm .
C. 20 – 30 cm .
D. 50 – 60 cm .

Đáp án: C. 20 – 30 cm.

Giải thích : (Độ trong tốt nhất cho tôm cá là: 20 – 30 cm – SGK trang 134)

Câu 8: Nước có màu đen, mùi thôi có nghĩa là:

A. Nước chứa nhiều thức ăn, đặc biệt quan trọng là thức ăn dễ tiêu .
B. Nước nghèo thức ăn tự nhiên .
C. Chứa nhiều khí độc như mêtan, hyđrô sunfua .
D. Tất cả đều sai .

Đáp án: C. Chứa nhiều khí độc như mêtan, hyđrô sunfua.

Giải thích : (Nước có màu đen, mùi thôi có nghĩa là: Chứa nhiều khí độc như mêtan, hyđrô sunfua – SGK trang 135)

Câu 9: Điều gì sẽ xẩy ra khi nhiệt độ trong nước cao?

A. Lượng khí hòa tan tăng .
B. Lượng khí hòa tan giảm .
C. Áp suất không khí tăng .
D. Áp suất không khí giảm .

Đáp án: B. Lượng khí hòa tan giảm.

Giải thích : (Khi nhiệt độ trong nước cao thì lượng khí hòa tan giảm – SGK trang 135)

Câu 10: Độ pH thích hợp cho nhiều loại tôm, cá là:

A. 7 – 10 .
B. 6 – 9 .
C. 2 – 5 .
D. 3 – 7 .

Đáp án: B. 6 – 9.

Giải thích : (Độ pH thích hợp cho nhiều loại tôm, cá là từ 6 đến 9 – SGK trang 135)