articlewriting1

Đặc điểm nào sau đây không đúng về tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình đồi núi nước ta

Giải bài tập
  1. Địa hình chịu ảnh hưởng tác động của con người .
  2. Cấu trúc địa hình khá đa dạng.

  3. Địa hình của vùng nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa
  4. Nhiều đồi núi, hầu hết là núi cao .

 Đáp án đúng: D

Địa hình nước ta không có đặc điểm “ Nhiều đồi núi, đa phần là núi cao ”, vì địa hình nước ta đa phần là đồi núi thấp .

Các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

a ) Địa hình đồi núi chiếm phần nhiều diện tích quy hoạnh, nhưng đa phần là đồi núi thấp :
– Đồi núi chiếm 3/4 diện tích quy hoạnh chủ quyền lãnh thổ
– Đồi núi thấp dưới 1000 m chiếm 85 % diện tích quy hoạnh, núi cao trên 2000 m chỉ 1 % diện tích quy hoạnh chủ quyền lãnh thổ
loadingb ) Cấu trúc địa hình khá phong phú
– Địa hình nước ta được hoạt động tân thiết kế làm trẻ lại và có tính phân bậc rỏ rệt
– Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
– Cấu trúc địa hình có 2 hướng chính :
+ Hướng TB-ĐN : Vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc
+ Hướng vòng cung : Vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Bắc
c ) Địa hình của vùng nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa
– Xâm thực mạnh ở vùng đòi núi
– Bồi tụ nhanh ở vùnh đồng bằng
d ) Địa hình chịu sự tác động ảnh hưởng can đảm và mạnh mẽ con người con người làm giảm diện tích quy hoạnh rừng tự nhiên dẫn đến xâm thự, bóc mòn ở vùng đồi núi tăng, tạo thêm nhiều dạng địa hình mới ( đê sông, đê biển )

Câu hỏi hot cùng chủ đề
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí lớp 12 Bài 11 có đáp án : Thiên nhiên phân hóa phong phú vừa đủ những mức độ nhận ra, thông hiểu, vận dụng .

    Câu 1: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho khí hậu
    A. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm.

    B. nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa có mùa đông lạnh .
    C. cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa .
    D. cận xích đạo gió mùa có mùa khô thâm thúy .
    Đáp án : Thiên nhiên chủ quyền lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa có mùa đông lạnh .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 2: Do hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nên thiên nhiên nước ta:
    A. phân hóa đa dạng

    B. phân hóa theo chiều Bắc – Nam
    C. phân hóa Đông – Tây
    D. phân hóa theo độ cao
    Đáp án : Do hình dạng chủ quyền lãnh thổ hẹp ngang, lê dài trên 15 vĩ độ đã làm cho vạn vật thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam. Sự phân hóa Bắc – Nam biểu lộ rõ nhất ở yếu tố khí hậu và thực vật .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 3: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng:
    A. cận nhiệt đới gió mùa.

    B. ôn đới gió mùa .
    C. nhiệt đới gió mùa gió mùa .
    D. cận xích đạo gió mùa .
    Đáp án : Cảnh quan vạn vật thiên nhiên tiêu biểu vượt trội cho chủ quyền lãnh thổ phía Nam là đới rừng cận xích đạo gió mùa .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 4: Đới rừng cận xích đạo gió mùa là cảnh quan tiêu biểu cho
    A. đồng bằng và ven biển, đảo.

    B. đồi núi và trung du .
    C. phần chủ quyền lãnh thổ phía Bắc .
    D. phần chủ quyền lãnh thổ phía Nam .
    Đáp án : Cảnh quan vạn vật thiên nhiên tiêu biểu vượt trội cho chủ quyền lãnh thổ phía Nam là đới rừng cận xích đạo gió mùa .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ 160B trở vào)?
    A. Quanh năm nóng.

    B. Về mùa khô có mưa phùn .
    C. Không có tháng nào nhiệt độ dưới 200C .
    D. Có hai mùa mưa và khô rõ ràng .
    Đáp án : Mưa phùn là dạng thời tiết đặc trưng vào cuối đông ở miền Bắc nước ta, miền Nam không có dạng thời tiết mưa phùn .
    => Ý B sai
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 6: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh là đặc trưng của:
    A. miền khí hậu phía Nam

    B. miền khí hậu Tây Nguyên và Nam Bộ
    C. miền khí hậu phía Bắc
    D. miền khí hậu Bắc Trung Bộ
    Đáp án : Thiên nhiên chủ quyền lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa có mùa đông lạnh .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết miền khí hậu phía Bắc có những vùng khí hậu nào sau đây?
    A. Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Nam Trung Bộ.

    B. Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Tây Nguyên .
    C. Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ .
    D. Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Nam Bộ .
    Đáp án : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang :
    B1. Quan sát kí hiệu những vùng khí hậu và phân biệt được ranh giới hai miền khí hậu Bắc – Nam .
    B2. Đọc tên những vùng khí hậu thuộc miền khí hậu phía Bắc :
    Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết miền khí hậu phía Bắc không có  vùng khí hậu nào sau đây?
    A. Nam Trung Bộ.

    B. Tây Bắc Bộ .
    C. Bắc Trung Bộ .
    D. Đông Bắc Bộ .
    Đáp án : Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, ta thấy : ranh giới phân loại 2 miền khí hậu Bắc – Nam là dãy Bạch Mã
    – Các vùng khí hậu thuộc miền khí hậu phía Bắc là : Đông Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ .
    – Vùng khí hậu Nam Trung Bộ thuộc miền khí hậu phía Nam .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 9: Ven biển, vùng đồi núi”, đây là biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên theo:
    A. độ cao.

    B. đông – tây .
    C. bắc – nam .
    D. những miền tự nhiên .
    Đáp án : Sự phân hóa đai địa hình : vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu lộ của sự phân hóa theo : Đông – Tây .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 10: Từ Đông sang Tây nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt, đó là:
    A. Vùng biển, thềm lực địa và đồi núi.

    B. Vùng thềm lục địa, đồng bằng ven biển và vùng đồi núi .
    C. Vùng biển, đồng bằng ven biển và đồi núi .
    D. Vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển và đồi núi .
    Đáp án : Ở nước ta, từ Đông sang Tây có sự phân hóa thành 3 dải rõ ràng, đó là : Vùng biển và thềm lục địa ở phía Đông, vùng đồng bằng ven biển ở giữa và vùng đồi núi ở phía Tây .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 11: Vùng biển miền Trung không phải là nơi có
    A. đường bờ biển khúc khuỷu.

    B. thềm lục địa thu hẹp .
    C. nhiều bãi triều thấp phẳng .
    D. phổ cập cồn cát, đầm phá .
    Đáp án : – Vùng biển miền Trung có đường bờ biển dài, thềm lục địa thu hẹp, thông dụng những cồn cát, đầm phá … => Loại đáp án A, B, D .
    – Nhiều bãi triều thấp phẳng là đặc điểm của vùng ven biển đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long .
    => Đặc điểm : nhiều bãi triều thấp phẳng không đúng với đồng bằng ven biển miền Trung
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 12: Ở nước ta, nơi có thềm lục địa hẹp nhất:
    A. Vùng biển Nam Trung Bộ.

    B. Vùng biên Nam Bộ .
    C. Vùng biển Bắc Bộ .
    D. Vùng biển Bắc Trung Bộ .
    Đáp án : Vùng biển Nam Trung Bộ là vùng có thềm lục địa hẹp nhất ở nước ta .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 13: Ở miền  Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới (m):
    A. 400 – 500.

    B. 500 – 600 .
    C. 600 – 700 .
    D. 700 – 800 .
    Đáp án : Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa gió mùa có độ cao trung bình dưới 600 – 700 m .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 14: Ở miền Nam nước ta, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao?
    A. 600-700m.

    B. 700 – 800 m .
    C. 800 – 900 m .
    D. 900 – 1000 m .
    Đáp án : Do miền Nam khí hậu mang đặc thù cận xích đạo nên đại nhiệt đới gió mùa gió mùa ở độ cao 900 – 1000 m .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 15: Đất vùng đồi núi thấp của đai nhiệt đới gió mùa chủ yếu là nhóm đất
    A. phù sa.

    B. xám bạc mầu .
    C. đất feralit .
    D. đất núi đá .
    Đáp án : Đất vùng đồi núi thấp của đai nhiệt đới gió mùa gió mùa chiểm 60 % diện tích quy hoạnh, hầu hết đất feralít .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 16: Nhóm đất chiếm tới 60% diện tích của vùng đồi núi thấp thuộc đai nhiệt đới gió mùa là
    A. phù sa.

    B. xám bạc màu
    C. đất feralit .
    D. đất núi đá .
    Đáp án : Nhóm đất chiếm tới 60 % diện tích quy hoạnh của vùng đồi núi thấp thuộc đai nhiệt đới gió mùa gió mùa là đất feralít .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 17: Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng núi
    A. Đông Bắc.

    B. Tây Bắc .
    C. Trường Sơn Bắc .
    D. Trường Sơn Nam .
    Đáp án : Đai ôn đới gió mùa trên núi phân bổ ở độ cao trên 2600 m, chỉ có ở Hoàng Liên Sơn => vùng núi thuộc Tây Bắc
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 18: Đai ôn đới gió mùa trên núi ở độ cao trên (m):
    A. 2.500.

    B. 2.600 .
    C. 2.700 .
    D. 2.800 .
    Đáp án : Đai ôn đới gió mùa trên núi, có độ cao trên 2.600 m và chỉ có ở vùng Tây Bắc nơi có địa hình cao nhất nước ta .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 19: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm:
    A. Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

    B. Mùa hạ đến sớm, đôi lúc có gió Tây, lượng mưa giảm .
    C. Mùa đông lạnh đến sớm hơn những vùng núi thấp .
    D. Khí hậu lạnh đa phần do độ cao của địa hình .
    Đáp án : – Vùng núi Đông Bắc là nơi tiên phong và trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc ở nước ta => có mùa đông lạnh và đến sớm hơn những vùng núi thấp
    – Tây Bắc nhờ bức chắn của dãy Hoàng Liên Sơn nên mùa đông ấm hơn .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 20: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm:
    A. thiên nhiên mang sắc thái ôn đới núi cao.

    B. vạn vật thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới gió mùa gió mùa .
    C. vạn vật thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa .
    D. vạn vật thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt địa trung hải .
    Đáp án : Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm vạn vật thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa. Còn vùng Tây Bắc có vạn vật thiên nhiên nhiệt đới gió mùa gió mùa ( Nam Tây Bắc ), ôn đới ( vùng núi cao Tây Bắc ) .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 21: Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của:
    A. Khí hậu.

    B. Sinh vật .
    C. Đất đai .
    D. Lượng mưa .
    Đáp án : Càng lên cao, nhiệt độ và nhiệt độ không khí càng biến hóa => sự biến hóa về khí hậu theo đai cao => khí hậu đổi khác kéo theo sự biến hóa của những thành phần tự nhiên khác ( sinh vật, đất .. ) .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 22: Thành phần tự nhiên nào không có sự thay đổi theo đai cao?
    A. Khí hậu

    B. Sông ngòi
    C. Thổ nhưỡng
    D. Sinh vật
    Đáp án : Càng lên cao, nhiệt độ và nhiệt độ không khí càng biến hóa -> sự biến hóa về khí hậu theo đai cao. Sự biến hóa của khí hậu kéo theo sự biến hóa của những thành phần tự nhiên khác, đặc biệt quan trọng là sinh vật và thổ nhưỡng .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 23: Càng về phía Nam thì:
    A. Nhiệt độ trung bình càng tăng.

    B. Biên độ nhiệt càng tăng .
    C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm .
    D. Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm .
    Đáp án : – Càng về phía Nam càng gần xích đạo nên nhận được lượng nhiệt càng lớn => nhiệt độ càng tăng. => A đúng .
    – Miền Nam không chịu ảnh hưởng tác động của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ cao không thay đổi quanh năm => biên độ nhiệt năm nhỏ. Miền Bắc tác động ảnh hưởng của gió mùa ĐB hạ thấp nền nhiệt => biên độ nhiệt năm cao
    => Càng vào Nam biên độ nhiệt càng nhỏ, nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng tăng .
    => đáp án B và C sai
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm nhiệt độ nước ta từ Nam ra Bắc?
    A. Nhiệt độ trung bình tăng dần

    B. Biên độ nhiệt năm tăng dần
    C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng tăng
    D. Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm
    Đáp án : Miền Nam không chịu tác động ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ cao không thay đổi quanh năm nên biên độ nhiệt năm nhỏ. Miền Bắc tác động ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc hạ thấp nền nhiệt nên biên độ nhiệt năm cao .
    Như vậy, càng vào Nam biên độ nhiệt càng nhỏ, nhiệt độ trung bình năm càng tăng .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 25: Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do tác động của
    A. gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc.

    B. những dãy núi hướng tây-bắc – đông nam và vòng cung .
    C. gió mùa với hướng của những dãy núi .
    D. địa hình phân hóa phong phú .
    Đáp án : Sự phân hóa vạn vật thiên nhiên theo Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta đa phần do tác động ảnh hưởng của gió mùa phối hợp với hướng của những dãy núi :
    – Đông Bắc với những cánh cung lan rộng ra về phía Bắc đón gió Đông Bắc => mùa đông lanh giá, lê dài .
    – Tây Bắc nhờ có dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ, hướng Tây Bắc – Đông Nam ngăn cản tác động ảnh hưởng của gió Đông Bắc sang phía Tây => mùa đông đỡ lạnh hơn .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 26: Thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau là do
    A. Gió mùa, hướng các dãy núi và độ cao địa hình.

    B. Hướng gió và độ cao địa hình .
    C. Độ cao địa hình, hướng của địa hình .
    D. Các đặc điểm của địa hình ( hướng, độ cao, … ) .
    Đáp án : Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau là do : gió mùa tích hợp hướng những dãy núi và độ cao địa hình .
    – Miền Đông Bắc là nơi tiên phong và trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc, những cánh cung núi tạo hiên chạy hút gió mùa Đông Bắc tác động ảnh hưởng sâu rộng đem lại một mùa đông lạnh và lê dài
    – Tây Bắc có bức chắn địa hình là dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự hoạt động giải trí của gió mùa Đông Bắc tràn về phía Tây, đem lại một mùa đông bớt lạnh và thời hạn ngắn hơn .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 27: Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc:
    A. Có một mùa đông lạnh.

    B. Có một mùa hạ có gió phơn Tây Nam
    C. Gần chí tuyến .
    D. Có lượng mưa ít hơn .
    Đáp án : – Miền Bắc đón gió ĐB làm nền nhiệt mùa đông hạ thấp, nóng bức => biên độ nhiệt năm lớn .
    – Miền Nam không chịu ảnh hưởng tác động của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ cao không thay đổi quanh năm => biên độ nhiệt năm nhỏ .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 28: điểm thiên nhiên miền Bắc nước ta?
    A. Có mùa đông không lạnh, biên độ nhiệt năm lớn do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

    B. Có mùa đông không lạnh, biên độ nhiệt năm nhỏ, do ảnh hưởng tác động của gió mùa tây nam
    C. Có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt năm lớn do ảnh hưởng tác động của gió mùa đông bắc
    D. Có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt năm nhỏ do ảnh hưởng tác động của gió mùa tây nam
    Đáp án : – Miền Bắc đón gió Đông Bắc làm nền nhiệt mùa đông hạ thấp, lạnh lẽo và có biên độ nhiệt năm lớn .
    – Miền Nam không chịu ảnh hưởng tác động của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ cao không thay đổi quanh năm và biên độ nhiệt năm nhỏ .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 29: Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt. Lí do chính là vì:
    A. Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.

    B. Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam .
    C. Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc .
    D. Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam .
    Đáp án : Miền Nam có nền nhiệt trung bình cao hơn miền Bắc => khoanh vùng phạm vi đai nhiệt đới gió mùa gió mùa được lan rộng ra lên đến độ cao 900 m ( miền Bắc là 600 – 700 m ) .
    => Miền Nam phải lên đến độ cao 1000 m mới khởi đầu Open đai khí hậu á nhiệt đới .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 30: Phạm vi của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam cao hơn ở miền Bắc, nguyên nhân chính là do:
    A. Miền Bắc nằm gần chí tuyến hơn miền Nam.

    B. Miền Bắc có mưa nhiều hơn miền Nam .
    C. Miền Bắc có độ cao địa hình cao hơn miền Nam .
    D. Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam .
    Đáp án : Đai nhiệt đới gió mùa gió mùa ở miền Nam lại ở độ cao cao hơn ở miền Bắc vì :
    – Miền Bắc chịu tác động ảnh hưởng can đảm và mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc ( lạnh, khô ), nằm ở gần chí tuyến hơn, lượng nhiệt nhận được lớn hơn nên khí hậu chân núi của miền Bắc là nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa nên chỉ cần tới ngưỡng 600 – 700 m đã tới số lượng giới hạn trên của đai nhiệt đới gió mùa gió mùa .
    – Miền Nam quanh năm chịu ảnh hưởng tác động của khối khi nóng lại nằm gần xích đạo hơn lượng nhiệt nhận được lớn hơn nên khí hậu chân núi của miền Nam là cận xích đạo gió mùa nên cần tới 900 – 1000 m mới đạt số lượng giới hạn trên của đai nhiệt đới gió mùa gió mùa .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 31: So với Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh có
    A. nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn.

    B. nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất thấp hơn .
    C. biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn .
    D. nhiệt độ tối thấp tuyệt đối thấp hơn .
    Đáp án : TP. Hồ Chí Minh thuộc chủ quyền lãnh thổ phía Nam, có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm mang tính cận xích đạo, nóng quanh năm, biên độ nhiệt năm nhỏ
    => biên độ nhiệt năm nhỏ hơn so với TP. Hà Nội
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 32: Mùa mưa miền Trung đến muộn hơn so với cả nước do tác động của
    A. frông lạnh vào thu – đông.

    B. những dãy núi đâm ngang ra biển .
    C. gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ .
    D. bão đến tương đối muộn so với miền Bắc .
    Đáp án : Nước ta có mùa mưa vào khoảng chừng tháng 5 đến tháng 10. Tuy nhiên đầu mùa hạ ( tháng 5 – 7 ) miền Trung chịu ảnh hưởng tác động của hiệu ứng phơn Tây Nam khô nóng làm cho khu vực Bắc Trung Bộ có nắng nóng lê dài, ít mưa, mùa mưa chậm hơn so với chủ quyền lãnh thổ phía Bắc .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 33: đông Trường Sơn là:
    A. lũ tiểu mãn vào tháng 5, tháng 6

    B. mưa phùn vào cuối mùa đông
    C. gió phơn khô nóng vào cuối mùa hạ
    D. chịu ảnh hưởng tác động mạnh của gió mùa đông bắc
    Đáp án : Lũ tiểu mãn là loại lũ do mưa rào vào thời kỳ tiết tiểu mãn ( cuối tháng 5 ) hàng năm gây ra. Lũ tiểu mãn hình thành tương quan tới hoạt động giải trí, chuyển dời của dải quy tụ nhiệt đới gió mùa và là một nét đặc trưng của khí hậu miền đông Trường Sơn .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 34: Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới
    A. Trung du và miền núi Bắc Bộ

    B. Đồng bằng Bắc Bộ .
    C. Bắc Trung Bộ .
    D. Đông Nam Bộ .
    Đáp án : Trung du và miền núi Bắc Bộ là khu vực có địa hình cao nhất cả nước ( vùng núi Tây Bắc ) => sự phân hóa đai cao rõ ràng nhất, là khu vực duy nhất ở nước ta có vừa đủ 3 đai cao .
    => có năng lực canh tác cây cối của cả vùng nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt và ôn đới .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 35: Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới là do
    A. Sự phân hoá khí hậu theo độ cao.

    B. Tài nguyên đất đa dạng chủng loại, phong phú .
    C. Tài nguyên nước dồi dào .
    D. Khí hậu có sự phân mùa thâm thúy .
    Đáp án : Trung du và miền núi Bắc Bộ là khu vực có địa hình cao nhất cả nước ( vùng núi Tây Bắc ) nên có sự phân hóa đai cao rõ ràng nhất, là khu vực duy nhất ở nước ta có rất đầy đủ 3 đai cao => có năng lực canh tác cây cối của cả vùng nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt và ôn đới .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 36: Sự khác nhau về mùa khô và mưa ở Tây Nguyên (sườn Tây Trường Sơn) và sườn Đông của Trường Sơn vào mùa hạ là do tác động của hướng dãy núi Trường Sơn đối với các luồng gió:
    A. Đông Nam.

    B. Tây Nam .
    C. Đông Bắc .
    D. Tây .
    Đáp án : – Đầu mùa hạ, gió từ khối khí nhiệt đới gió mùa Bắc Ấn Độ Dương thổi vào nước ta theo hướng tây nam gây mưa cho Tây Nguyên và Nam Bộ, hiệu ứng phơn khô nóng cho sườn Đông dãy Trường Sơn .
    – Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam ( xuất phát từ áp cận chí tuyến Bán cầu Nam ) vượt qua vùng biển xích đạo gây mưa lớn và lê dài cho Tây Nguyên và Nam Bộ, mưa vào thu đông ( đặc biệt quan trọng tháng 9 ) cho sườn Đông dãy Trường Sơn ( Trung Bộ ) .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 37: Giữa Tây Trường Sơn và Đông Trường Sơn có sự khác nhau về mùa khô và mùa mưa là do tác động của dãy Trường Sơn kết hợp với 
    A. Gió mùa Đông Nam và gió mùa Tây Nam

    B. Gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông .
    C. Gió mùa Tây Nam và Tín phong Bắc bán cầu
    D. Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam
    Đáp án : Nhìn chung, sự độc lạ khí hậu, vạn vật thiên nhiên giữa phía Đông và phía Tây dãy Trường Sơn bộc lộ ở sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, trong khi đó thời kì này ở sườn Tây ( Tây Nguyên ) là mùa khô, nhiều nơi khô hạn nóng bức, Open cảnh sắc rừng thưa. Còn khi sườn Tây là mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn lại chịu ảnh hưởng tác động của gió Tây khô nóng .
    Nguyên nhân : hầu hết do ảnh hưởng tác động của hướng gió tích hợp với hướng dãy núi :
    – Vào mùa thu đông, Tín phong Bắc bán cầu thổi qua biển theo hướng hướng đông bắc ( chiếm lợi thế so với gió mùa Đông Bắc đã suy yếu ) mang theo nhiều hơi ẩm, bị dãy Trường Sơn chắn lại, trút hơi ẩm và gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ ; đây cũng là nguyên do chính tạo ra mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên .
    – Vào mùa hạ, gió mùa Tây Nam ( khối khí nhiệt đới gió mùa ẩm xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương ) chuyển dời theo hướng tây-nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho sườn Tây Trường Sơn. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và những dãy núi chạy dọc biển giới Lào – Việt, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ, khối khí này trở nên khô nóng, gây ra hiệu ứng phơn .
    => Như vậy nguyên nhân tạo nên sự trái chiều mùa mưa – khô ở sường Đông và sườn Tây dãy Trường Sơn là do dãy Trường Sơn phối hợp với gió mùa Tây Nam ( đầu mùa hạ ) và Tín phong Bắc bán cầu ( thời kì thu đông )
    Nhìn chung, sự độc lạ khí hậu, vạn vật thiên nhiên giữa phía Đông và phía Tây dãy Trường Sơn bộc lộ ở sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, trong khi đó thời kì này ở sườn Tây ( Tây Nguyên ) là mùa khô, nhiều nơi khô hạn nóng bức, Open cảnh sắc rừng thưa. Còn khi sườn Tây là mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn lại chịu tác động ảnh hưởng của gió Tây khô nóng .
    Nguyên nhân : hầu hết do ảnh hưởng tác động của hướng gió phối hợp với hướng dãy núi :
    – Vào mùa thu đông, Tín phong Bắc bán cầu thổi qua biển theo hướng hướng đông bắc ( chiếm lợi thế so với gió mùa Đông Bắc đã suy yếu ) mang theo nhiều hơi ẩm, bị dãy Trường Sơn chắn lại, trút hơi ẩm và gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ ; đây cũng là nguyên do chính tạo ra mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên .
    – Vào mùa hạ, gió mùa Tây Nam ( khối khí nhiệt đới gió mùa ẩm xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương ) vận động và di chuyển theo hướng tây-nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho sườn Tây Trường Sơn. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và những dãy núi chạy dọc biển giới Lào – Việt, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ, khối khí này trở nên khô nóng, gây ra hiệu ứng phơn .
    => Như vậy nguyên nhân tạo nên sự trái chiều mùa mưa – khô ở sường Đông và sườn Tây dãy Trường Sơn là do dãy Trường Sơn phối hợp với gió mùa Tây Nam ( đầu mùa hạ ) và Tín phong Bắc bán cầu ( thời kì thu đông )
    Đáp án cần chọn là : C

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí lớp 12 Bài 35 có đáp án : Vấn đề tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội ở Bắc Trung Bộ không thiếu những mức độ phân biệt, thông hiểu, vận dụng .

    Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết cửa khẩu Lao Bảo thuộc tỉnh nào?

    A. Nghệ An .
    B. Quảng Trị .
    C. TT – Huế .
    D. thành phố Hà Tĩnh .
    Đáp án : B1. Xem kí hiệu cửa khẩu ở Atlat ĐL trang 3 ( Kí hiệu chung )
    B2. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 26, xác lập vị trí cửa khẩu Lao Bảo ⇒ nằm trên địa phận tỉnh Quảng Trị .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 2: Cho biết tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

    A. Thanh Hóa .
    B. Tỉnh Ninh Bình .
    C. TP Hà Tĩnh .
    D. Thừa Thiên – Huế .
    Đáp án : Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh : Thanh Hoá, Nghệ An, thành phố Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế .
    ⇒ Tỉnh Ninh Bình không thuộc địa phận vùng Bắc Trung Bộ ( Tỉnh Ninh Bình thuộc vùng đồng bằng sông Hồng ) .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 3: Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng

    A. điều hòa nguồn nước .
    B. chống lũ quét .
    C. chắn gió, bão .
    D. hạn chế lũ lụt .
    Đáp án : Rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tính năng chắn gió bão, cát bay .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 4: Diện tích rừng của Bắc Trung Bộ lớn thứ 2 cả nước, chỉ đứng sau vùng

    A. Trung du và miền núi Bắc Bộ .
    B. Tây Nguyên .
    C. Đông Nam Bộ .
    D. Duyên hải Nam Trung Bộ .
    Đáp án : Bắc Trung Bộ có diện tích quy hoạnh đất có rừng là 2,46 triệu ha ( 20 % cả nước ), chỉ đứng sau Tây Nguyên .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 5: Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có các thế mạnh nào sau đây?

    A. Chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp lâu năm .
    B. Trồng cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp hằng năm .
    C. Trồng cây công nghiệp hằng năm, chăn nuôi đại gia súc .
    D. Chăn nuôi đại gia súc, trồng cây lương thực hoa màu .
    Đáp án : Vùng đồi trước núi có :
    – Thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc trên những đồng cỏ, cánh rừng .
    – Diện tích đất bazan tuy nhỏ nhưng khá phì nhiêu là cơ sở hình thành những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm : Cà phê ( Tây Nghệ An, Quảng Trị ), cao su đặc, hồ tiêu ( Quảng Bình, Quảng Trị ), chè ở Tây Nghệ An .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Vinh, Huế có giá trị sản xuất công nghiệp ở mức nào sau đây?

    A. Trên 120 nghìn tỉ đồng .
    B. Từ 40 đến 120 nghìn tỉ đồng .
    C. Từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng .
    D. Dưới 9 nghìn tỉ đồng .
    Đáp án : B1. Xác định kí hiệu phân cấp quy mô những Trung tâm công nghiệp ở Atlat trang 3 ( Kí hiệu chung )
    ⇒ có 4 Lever
    B2. Căn cứ vào Atlat trang 27, xác lập được : Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Vinh, Huế là những TT công nghiệp nhỏ ⇒ có giá trị sản xuất công nghiệp dưới 9 nghìn tỉ đồng ( vòng tròn bé nhất )
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tuyến đường nào nối trung tâm công nghiệp Vinh với cửa khẩu Nậm Cắn?

    A. Quốc lộ 7 .
    B. Quốc lộ 8 .
    C. Đường Hồ Chí Minh .
    D. Quốc lộ 9 .
    Đáp án : B1. Xem kí hiệu cửa khẩu và TT công nghiệp ở Atlat trang3 .
    B2. Xác định trên map Atlat trang 27 vị trí TT công nghiệp Vinh và cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn
    ⇒ Tuyến đường số 7 nối TT công nghiệp Vinh và cửa khẩu Nậm Cắn .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết cơ cấu các ngành công nghiệp của trung tâm công nghiệp Thanh Hóa là gì?

    A. Vật liệu kiến thiết xây dựng, chế biến lâm sản, cơ khí, luyện kim màu, chế biến nông sản .
    B. Vật liệu thiết kế xây dựng, chế biến lâm sản, dệt may, cơ khí, luyện kim đen .
    C. Vật liệu thiết kế xây dựng, cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm, dệt may, chế biến nông sản .
    D. Vật liệu kiến thiết xây dựng, cơ khí, chế biến nông sản, khai thác chế biến lâm sản, sản xuất giấy và xenlulô
    Đáp án : B1. Xem kí hiệu những ngành công nghiệp ở Atlat trang 3 .
    B2. Đọc tên những ngành công nghiệp thuộc TT công nghiệp Thanh Hóa .
    ⇒ Gồm 5 ngành : Vật liệu thiết kế xây dựng, cơ khí, chế biến nông sản, khai thác chế biến lâm sản, sản xuất giấy và xenlulô
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 9: Đâu không phải là ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

    A. Bảo vệ tài nguyên đất .
    B. Hạn chế tác hại của lũ .
    C. Tạo môi trường tự nhiên cho nuôi trồng thủy hải sản nước lợ .
    D. Cung cấp gỗ .
    Đáp án : Phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ Việc có ý nghĩa :
    – về mặt kinh tế tài chính ( phân phối gỗ ) .
    – bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống của động vật hoang dã hoang dã, giữ gìn nguồn gen ,
    – hạn chế tác hại của những cơn lũ ( hạn chế xói mòn sụt lún đất ), rừng ven biển có công dụng chắn gió bão, cát bay vào những đồng ruộng → góp thêm phần bảo vệ đất nông nghiệp
    ⇒ Đáp án A, B, D đúng
    – Rừng ở BTB không nhằm mục đích mục tiêu hầu hết cho nuôi trồng thủy hải sản nước lợ .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 10: Công nghiệp Bắc Trung Bộ phát triển không phải dựa chủ yếu vào

    A. 1 số ít tài nguyên tài nguyên có trữ lượng lớn .
    B. nguồn nguyên vật liệu của nông – lâm – thủy hải sản .
    C. nguồn lao động dồi dào, giá rẻ .
    D. nguồn vốn góp vốn đầu tư quốc tế .

    Đáp án: Điều kiện phát triển của công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là:
    – Tiềm năng  khoáng sản tương đối phong phú ( kim loại, crôm, thiếc..)

    – Nhiều nguồn nguyên vật liệu của ngành nông – lâm – thuỷ sản .
    – Lao động dồi dào và tương đối rẻ .
    ⇒ Loại đáp án A, B, C
    – Công nghiệp của vùng còn tăng trưởng kém, hạ tầng yếu kém nên năng lực lôi cuốn góp vốn đầu tư hạn chế
    ⇒ Nhận xét : công nghiệp tăng trưởng dựa vào nguồn vốn góp vốn đầu tư quốc tế là không đúng chuẩn .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 11: Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việc phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là:

    A. giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy hải sản .
    B. khai thác hợp lý song song với bảo vệ nguồn lợi thủy hải sản .
    C. hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ thiên nhiên và môi trường ven biển .
    D. ngừng hẳn việc khai thác ven bờ, góp vốn đầu tư cho đánh bắt cá xa bờ .
    Đáp án : Hiện nay nguồn lợi thủy hải sản ven bờ của vùng đang bị suy giảm
    ⇒ Biện pháp : cần khai thác hợp lý song song với bảo vệ nguồn lợi thủy hải sản .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 12: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hoạt động công nghiệp của Bắc Trung Bộ?

    1 ) Có nhiều hạn chế về điều kiện kèm theo hạ tầng và kĩ thuật .
    2 ) Cơ cấu công nghiệp chưa thật định hình. 3 ) Cơ sở nguồn năng lượng ( điện ) là ưu tiên trong tăng trưởng công nghiệp của vùng .
    4 ) Các tài nguyên crômit, thiếc đã được khai thác ở quy mô lớn .
    A. 1 .
    B. 2 .
    C. 3 .
    D. 4 .
    Đáp án : – Hạn chế trong tăng trưởng công nghiệp của BTB là :
    + Điều kiện kĩ thuật lỗi thời .
    + Giao thông vận tải đường bộ và thông tin liên lạc còn nhiều hạn chế ⇒ cơ sở hạ
    ⇒ Nhận xét 1 đúng
    – Cơ sở nguồn năng lượng ( điện ) là ưu tiên trong tăng trưởng công nghiệp của vùng. tầng hạn chế .
    ⇒ Nhận xét 3 đúng
    – Công nghiệp của vùng chưa thật định hình, mới hình thành những TT công nghiệp quy mô nhỏ hoặc vừa
    ⇒ Nhận xét 2 đúng
    – Nhiều tài nguyên tài nguyên vẫn còn ở dạng tiềm năng hoặc chưa được khai thác triệt để
    ⇒ Nhận xét 4 : Các tài nguyên crômit, thiếc đã được khai thác ở quy mô lớn chưa đúng .
    ⇒ Có 3 nhận xét đúng : 1,2, 3 .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 13: Ý nghĩa quan trọng nhất của tuyến đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là:

    A. thôi thúc tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội ở khu vực đồi núi phía Tây .
    B. đảm báo sự vận động và di chuyển cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính .
    C. góp thêm phần tạo thế liên hoàn theo chiều Bắc – Nam và Đông – Tây .
    D. tạo thế Open cho nền kinh tế tài chính, lôi cuốn góp vốn đầu tư. Việc tăng nhanh góp vốn đầu tư tăng trưởng hạ tầng đang tạo ra những biến hóa lớn trong sự tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội của vùng .
    Đáp án : Dự án đường Hồ Chí Minh nối với quốc lộ 1A bằng những tuyến đường ngang theo hướng Đông – Tây → lôi cuốn dân cư → làm cho sự phân công lao động theo chủ quyền lãnh thổ được tốt hơn .
    ⇒ Từ đó tăng nhanh khai thác tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội ở vùng núi phía Tây .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 14: Nhân tố đóng vai trò là cơ sở của sự phân hoá về tự nhiên, dân cư, lịch sử và kinh tế ở vùng Bắc Trung Bộ là 

    A. Địa hình .
    B. Khí hậu .
    C. Đường lối chủ trương .
    D. Lãnh thổ lê dài .
    Đáp án : Lãnh thổ Bắc Trung Bộ có sự phân hóa rõ ràng theo chiều Đông – Tây, gồm 3 dải địa hình
    – Vùng núi : địa hình núi cao, thuận tiện cho trồng rừng, là nơi sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số ,
    ⇒ trình độ dân trí thấp, phương pháp canh tác lỗi thời .
    – Vùng đồi : địa hình đồi trung du, đất feralit phì nhiêu ⇒ thuận tiện cho hình thành những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, là nơi sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số và dân tộc bản địa Kinh, có lịch sử dân tộc khám phá muộn hơn .
    – Vùng đồng bằng ven biển : thuận tiện cho tăng trưởng cây lương thực, hoa màu, chăn nuôi gia cầm, thủy hải sản ; đây là nơi sinh sống dân tộc bản địa Kinh, có lịch sử dân tộc khai thác truyền kiếp gắn với nền văn minh lúa nước .
    ⇒ Như vậy, sự phân hóa về địa hình là cơ sở tạo nên sự phân hóa về tự nhiên, dân cư, lịch sử dân tộc, kinh tế tài chính ở vùng Bắc Trung Bộ .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 15: Phương hướng phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là:

    A. Đẩy mạnh khai thác những tiềm năng tài nguyên của vùng .
    B. Xây dựng những cảng nước sâu để nhập khẩu nguyên vật liệu, xuất khẩu sản phẩm & hàng hóa .
    C. Tăng cường nguồn nhân lực có trình độ cho vùng .
    D. Xây dựng kiến trúc nhất là cơ sở nguồn năng lượng, mạng lưới hệ thống giao thông vận tải .
    Đáp án : Để tăng trưởng công nghiệp của Bắc Trung Bộ, phương hướng hợp lý nhất là tăng nhanh kiến thiết xây dựng hạ tầng ( giao thông vận tải vận tải đường bộ ) và phát huy thế mạnh cơ sở nguồn năng lượng của vùng ⇒ từ đó sẽ thúc đấy sự giao lưu kinh tế tài chính của với những vùng trong nước, tạo sức hút với những nhà đầu tư, đưa công nghiệp của vùng tăng trưởng .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 16: Hướng giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm nào sau đây ở Bắc Trung Bộ là chưa hợp lí

    A. Phát triển mạnh khai thác và nuôi trồng thủy hải sản để bổ trợ thêm lượng đạm trong bữa ăn .
    B. Tăng cường thủy lợi, tăng cường thâm canh lúa để tăng hiệu suất và sản lượng lương thực .
    C. Phát triển giao thông vận tải vận tải đường bộ bảo vệ việc chuyên chở, trao đổi loại sản phẩm với những vùng khác .
    D. Đẩy mạnh thâm canh lúa, xác lập cơ cấu tổ chức mùa vụ thích hợp để bảo vệ sản xuất và tránh được thiên tai .
    Đáp án : Bắc Trung Bộ có nhiều tiềm năng để tăng trưởng nông nghiệp, thủy hải sản :
    – Vùng đồng bằng ven biển thuận tiện cho những cây lương thực ( trồng lúa ) .
    – Đường bờ biển dài, nhiều bãi tôm bãi cá và những đầm phá → tăng trưởng đánh bắt cá nuôi trồng thủy hải sản .
    ⇒ Biện pháp phải chăng nhất là liên tục tăng cường khai thác có hiệu suất cao những thế mạnh tự nhiên của vùng để bảo vệ lương thực thực phẩm tại chỗ cho vùng :
    + trong ngư nghiệp : tăng cường khai thác nuôi trồng thủy hải sản .
    + trong trồng trọt : tăng trưởng thủy lợi tăng nhanh thâm canh, xác lập cơ cấu tổ chức mùa vụ để tăng hiệu suất và sản lượng lúa .
    ⇒ Các hướng xử lý A, B, D đúng .
    Hướng xử lý chưa hợp lý là C .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 17: Những vấn đề đang đặt ra đối với sự phát triển ngành lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

    A. Bảo vệ tốt rừng đầu nguồn và ven biển .
    B. Phát triển quy mô nông – lâm – ngư nghiệp phối hợp .
    C. Kết hợp giữa khâu khai thác, chế biến, trùng tu và trồng rừng .
    D. Đẩy mạnh khâu chế biến gỗ và lâm sản .
    Đáp án : Địa hình vùng đồi núi phía Tây Bắc Trung Bộ có quan hệ mật thiết với dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển phía Đông về : đặc điểm địa hình, cân đối môi trường sinh thái .
    ⇒ Các hoạt động giải trí chặt phá rừng sẽ gây ra những thiên tai sụt lún đất đai vùng núi, lũ lụt xảy ra can đảm và mạnh mẽ so với đồng bằng hạ lưu .
    – Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều bãi cát, lại liên tục chịu ảnh hưởng tác động của bão ⇒ rừng ven biển có vai trò rất quan trọng trong phòng chống thiên tai vùng ven biển .
    ⇒ Vấn đề đang đặt ra so với sự tăng trưởng ngành lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là bảo vệ tốt rừng đầu nguồn và ven biển .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 18: Giao thông vận tải có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của Bắc Trung Bộ do

    A. có nhiều tuyến đường nối những cảng biển của Nước Ta với Lào .
    B. có nhiều tuyến giao thông vận tải quan trọng đi qua .
    C. là địa phận trung chuyển sản phẩm & hàng hóa Bắc – Nam và Đông – Tây .
    D. nằm trên con đường xuyên Á kết thúc ở những cảng biển của Nước Ta .
    Đáp án : – Bắc Trung Bộ có vị trí trung chuyển giữa hai miền Bắc – Nam của nước ta .
    – Vùng còn là cửa ngõ ra biển của Lào
    – Vùng núi phía Tây là địa phận sinh sống của những dân tộc bản địa ít người .
    ⇒ giao thông vận tải vận tải đường bộ có vai trò là tăng cường giao lưu trao đổi sản phẩm & hàng hóa giữa hai miền Nam – Bắc và Đông – Tây, thôi thúc sự tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội của vùng .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Vinh, Huế có giá trị sản xuất công nghiệp ở mức nào sau đây?

    A. Trên 120 nghìn tỉ đồng .
    B. Từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng .
    C. Từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng .
    D. Dưới 9 nghìn tỉ đồng .
    Đáp án : Xem kí hiệu về quy mô những TT công nghiệp + phối hợp quan sát size bốn TT công nghiệp đã cho ( Atlat Địa lí Việt Nam trang 27 ) ⇒ xác lập được những TT công nghiệp : Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Vinh, Huế có giá trị sản xuất công nghiệp ở mức dưới 99 nghìn tỉ đồng .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 20: Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là:

    A. điều hòa nguồn nước .
    B. hạn chế tác hại của lũ .
    C. chống xói mòn, rửa trôi .
    D. hạn chế sự chuyển dời của cồn cát .
    Đáp án : Bắc Trung Bộ liên tục có hiện tượng kỳ lạ cát bay, cát chảy ven biển → làm phủ lấp những đồng ruộng ven bờ, tác động ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có công dụng chính là hạn chế sự chuyển dời của cồn cát .
    Đáp án cần chọn là : D

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí lớp 12 Bài 8 có đáp án : Thiên nhiên chịu ảnh hưởng tác động thâm thúy của biển không thiếu những mức độ phân biệt, thông hiểu, vận dụng .

    Câu 1: Biển Đông là biển bộ phận của
    A. Ấn Độ Dương.

    B. Thái Bình Dương
    C. Đại Tây Dương .
    D. Bắc Băng Dương
    Đáp án : Biển Đông là một vùng biển rộng ( 3,477 triêụ km2 ), có diện tích quy hoạnh lớn thứ 2 ở Thái Bình Dương .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 2: Loại khoáng sản mang lại giá trị kinh tế cao mà chúng ta đang khai thác ở các vùng của Biển Đông là
    A. vàng.

    B. sa khoáng .
    C. titan .
    D. dầu mỏ, khí đốt .
    Đáp án : Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta là dầu khí _phân bố ở thêm lục địa phía Nam .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 3: Dầu mỏ, khí đốt có ở vùng biển nào của nước ta?
    A. Bắc Trung Bộ

    B. Đồng bằng sông Hồng
    C. Đông Nam Bộ
    D. Tây Nguyên
    Đáp án : Tài nguyên dầu mỏ, khí đốt là loại tài nguyên mang lại giá trị kinh tế tài chính cao mà tất cả chúng ta đang khai thác ở những vùng của Biển Đông nhưng dầu mỏ, khí đốt phân bổ đa phần ở vùng biển Đông Nam Bộ với một số ít mở nổi tiếng như Rồng, Rạng Đông, Bạch Hổ, … và một chút ít ở cực Nam Trung Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 4: Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở
    A. Bắc Bộ.

    B. Bắc Trung Bộ
    C. Nam Trung Bộ .
    D. Nam Bộ .
    Đáp án : Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta tập trung chuyên sâu đa phần ở Nam Bộ ( 300 nghìn ha ), chiếm 2/3 diện tích quy hoạnh rừng ngập mặn cả nước .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 5: Vùng Nam Bộ có:
    A. tài nguyên dầu khí lớn nhất nước ta

    B. hệ sinh thái rừng ngập mặn nổi bật nhất
    C. nhiều loại tài nguyên tài nguyên nhất
    D. có trữ lượng thủy, món ăn hải sản tối thiểu cả nước
    Đáp án : Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta tập trung chuyên sâu đa phần ở Nam Bộ ( 300 nghìn ha ), chiếm 2/3 diện tích quy hoạnh rừng ngập mặn cả nước .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 6: Vùng biển thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta là
    A. Bắc Bộ.

    B. Bắc Trung Bộ .
    C. Nam Trung Bộ .
    D. Nam Bộ .
    Đáp án : – Vùng biển Nam Trung Bộ có nền nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có 1 số ít sông nhỏ đổ ra biển => thuận tiện cho nghề làm muối .
    – Vùng biển Bắc Bộ, Nam Bộ có nhiều cửa sông lớn đổ ra biển ( riêng vùng biển Bắc Bộ có mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp ) => khó khăn vất vả cho hoạt động giải trí làm muối .
    – Vùng biển Bắc Trung Bộ liên tục có nạn cát bay, cát chảy, sụt lún bờ biền, thiên tai bão, lũ gây khó khăn vất vả cho hoạt động giải trí làm muối .
    => Loại trừ đáp án A, B, D
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 7: Nam Trung Bộ nổi tiếng với nghề nào?
    A. Trồng cây công nghiệp

    B. Sản xuất lúa gạo
    C. Sản xuất nước mắm, muối
    D. Khai thác dầu khí
    Đáp án : Vùng biển Nam Trung Bộ có nền nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có một số ít sông nhỏ đổ ra biển nên thuận tiện cho nghề làm muối. Đồng thời, Nam Trung Bộ cũng là vùng nổi tiếng về sản xuất nước mắm với nước mắm nổi tiếng ngon nhất cả nước là tên thương hiệu nước mắm “ Phan thiết ”, …
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6- 7, hãy cho biết hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
    A. Vịnh Hạ Long và vịnh Thái Lan.

    B. Vịnh Bắc Bộ và vịnh Thailand .
    C. Vịnh Thailand và vịnh Cam Ranh .
    D. Vịnh Cam Ranh và vịnh Bắc Bộ .
    Đáp án : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, xác lập được hai vịnh biển lớn nhất nước ta là Vịnh Bắc Bộ và vịnh Xứ sở nụ cười Thái Lan ( tín hiệu : có kí hiệu chữ lớn nhất ) ,
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6- 7, hãy cho biết vịnh biển Thái Lan nằm ở vùng nào?
    A. Bắc Trung Bộ

    B. Đông Nam Bộ
    C. Đồng bằng sông Hồng
    D. Đồng bằng sông Cửu Long
    Đáp án : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, xác lập được vị trí của vịnh biển vịnh Xứ sở nụ cười Thái Lan ( tín hiệu : có kí hiệu chữ lớn nhất ) và thấy vịnh biển Xứ sở nụ cười Thái Lan nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 10: Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển của khu vực

    A. Bắc Bộ .
    B. Trung Bộ
    C. Nam Bộ .
    D. Vịnh Thailand .
    Đáp án : Sạt lở bờ biển là thiên tai xảy ra mạnh nhất ở vùng biển Trung Bộ nước ta .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 11: Hiện tượng hoang mạc hóa xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển nào?
    A. miền Bắc

    B. miền Trung
    C. miền Nam
    D. cả nước
    Đáp án : Ở miền Trung nước ta chịu tác động ảnh hưởng can đảm và mạnh mẽ của hiện tượng kỳ lạ cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai. Đặc biệt là ở khu vực hai tỉnh Ninh Thuận – Bình Thuận .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết Vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh nào sau đây:
    A. Ninh Thuận

    B. Khánh Hòa
    C. TP. Đà Nẵng .
    D. Tỉnh Quảng Ngãi .
    Đáp án : B1. Xác định kí hiệu vịnh biển
    B2. Căn cứ vào Bản đồ tự nhiên ( trang 28 Atlat ĐLVN ) xác lập vị trí vịnh Cam Ranh .
    B3. Căn cứ vào Bản đồ hành chính ( trang 4 – 5 Atlat ĐLVN ) -> xác lập được vịnh Cam Ranh phân bổ ở tỉnh : Khánh Hòa .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết Khu kinh tế biển Dung Quất thuộc tỉnh nào?
    A. Ninh Thuận

    B. Khánh Hòa
    C. TP. Đà Nẵng
    D. Tỉnh Quảng Ngãi
    Đáp án : B1. Xác định kí hiệu Khu kinh tế tài chính biển ( xem bảng chú giải chung trang 3 ) .
    B2. Căn cứ vào Bản đồ tự nhiên ( trang 28 Atlat ĐLVN ) xác lập vị trí Khu kinh tế tài chính biển Dung Quất .
    B3. Căn cứ vào Bản đồ hành chính ( trang 4 – 5 Atlat ĐLVN ) -> xác lập được Khu kinh tế tài chính biển Dung Quất thuộc tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết đâu không phải là vườn quốc gia nằm trên đảo (quần đảo)?
    A. Cát Bà

    B. Xuân Thủy
    C. Phú Quốc
    D. Côn Đảo
    Đáp án : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25 :
    B1. Xem kí hiệu vườn vương quốc ở bảng chú giải .
    B2. Xác định vị trí những vườn vương quốc :
    – Các vườn vương quốc nằm trên hòn đảo ( quần đảo ) là : Cát Bà ( trên hòn đảo Cát Bà ), Phú Quốc ( trên hòn đảo Phú Quốc ), Côn Đảo ( trên QĐ. Côn Sơn )
    => Loại đáp án A, C, D
    – Vườn vương quốc Xuân Thủy thuộc chủ quyền lãnh thổ tỉnh Nam Đinh ) và không nằm trên hòn đảo .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết vườn quốc gia nào dưới đây nằm trên đảo (quần đảo)?
    A. Ba Vì

    B. Xuân Thủy
    C. Phú Quốc
    D. Cúc Phương
    Đáp án : B1. Xem kí hiệu vườn vương quốc ở bảng chú giải .
    B2. Xác định vị trí những vườn vương quốc :
    – Vườn vương quốc Xuân Thủy thuộc chủ quyền lãnh thổ tỉnh Nam Đinh, Cúc Phương thuộc tỉnh Tỉnh Ninh Bình, Ba Vì thuộc TP. Hà Nội và không nằm trên hòn đảo .
    => Loại đáp án A, B, D
    – Vườn quốc gia nằm trên hòn đảo ( quần đảo ) là : Phú Quốc ( trên hòn đảo Phú Quốc ) => chọn C
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 16: Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là:
    A. Hệ sinh thái rừng ngập mặn

    B. Hệ sinh thái trên đất phèn
    C. Hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển
    D. Hệ sinh thái rừng trên hòn đảo và rạn sinh vật biển
    Đáp án : Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm lợi thế nhất là rừng ngập mặn, diện tích quy hoạnh tới 450 nghìn ha, riêng Nam Bộ là 300 nghìn ha, lớn thứ 2 quốc tế sau rừng ngập mặn Amadôn .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 17: Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao nhất ở vùng nước nào?
    A. nước mặn

    B. nước ngọt
    C. nước lợ
    D. nước mặn và lợ
    Đáp án : Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho hiệu suất sinh học cao nhất, đặc biệt quan trọng là ở môi trường tự nhiên nước lợ. Các hệ sinh thái trên đất phèn, hòn đảo cũng rất nhiều mẫu mã và phong phú .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 18: Đâu không phải là ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông đến khí hậu nước ta:
    A. làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông.

    B. làm dịu bớt thời tiết nực nội trong mùa hạ .
    C. khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hoà hơn .
    D. trong năm có hai mùa gió : gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông .
    Đáp án : Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và dịch chuyển theo mùa đã làm tăng nhiệt độ của những khối khí qua biển mang lại cho nước ta lượng mưa và nhiệt độ lớn, góp thêm phần :
    – Giảm đặc thù khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông .
    – Làm dịu bớt thời tiết nóng nực trong mùa hè .
    – Khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương, điều hòa hơn .
    => Đặc điểm : Trong năm có hai mùa gió : gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông -> không phải do ảnh hưởng tác động của biển Đông ( do nước ta nằm trong khu vực hoạt động giải trí của hoàn lưu gió mùa ) .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 19: Nhờ có biển Đông nên khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu nào?
    A. Lục địa

    B. Hải dương
    C. Địa Trung Hải
    D. Nhiệt đới ẩm
    Đáp án : Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và dịch chuyển theo mùa đã làm tăng nhiệt độ của những khối khí qua biển mang lại cho nước ta lượng mưa và nhiệt độ lớn, góp thêm phần :
    – Giảm đặc thù khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông .
    – Làm dịu bớt thời tiết nóng giãy trong mùa hè .
    – Khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương, điều hòa hơn .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 20: Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ :
    A. Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.

    B. Địa hình 60 % là đồi núi thấp .
    C. Chịu tác động ảnh hưởng tiếp tục của gió mùa .
    D. Tiếp giáp với Biển Đông ( trên 3260 km bờ biển ) .
    Đáp án : Nước ta tiếp giáp với biển Đông to lớn, làm tăng lượng ẩm của những khối khí qua biển, góp thêm phần làm dịu bớt thời tiết nóng nực vào mùa hạ và khô lạnh vào mùa đông => khí hậu nước ta mang đặc thù hải dương, ôn hòa hơn so với những nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 21: Khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương, điều hòa hơn là nhờ:
    A. Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.

    B. Địa hình 85 % là đồi núi thấp .
    C. Chịu ảnh hưởng tác động liên tục của gió mùa .
    D. Tiếp giáp với Biển Đông .
    Đáp án : Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và dịch chuyển theo mùa đã làm tăng nhiệt độ của những khối khí qua biển mang lại cho nước ta lượng mưa và nhiệt độ lớn. Nhờ có biển Đông mà khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương, điều hòa hơn .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 22: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông được thể hiện rõ ở :
    A. Khoáng sản biển.

    B. Thiên tai vùng biển .
    C. Thành phần loài sinh vật biển .
    D. Các dạng địa hình ven biển .
    Đáp án : Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa của biển Đông được bộc lộ qua những yếu tố hải văn ( nhiệt độ, dòng hải lưu, sóng, thủy triều, độ muối ) và sinh vật biển .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 23: Biển Đông mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng mưa lớn cho nước ta chủ yếu do biển Đông có đặc điểm:
    A. Nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

    B. Có diện tích quy hoạnh lớn gần 3,5 triệu km² .
    C. Biển kín với những hải lưu chạy khép kín .
    D. Có thềm lục địa lan rộng ra hai đầu thu hẹp ở giữa .
    Đáp án : Biển Đông có đặc thù nóng, ẩm, chịu tác động ảnh hưởng của gió mùa, mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng mưa lớn cho nước ta nên khí hậu nước ta mang tính hải dương ôn hòa .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 24: Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là :
    A. Nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

    B. Có diện tích quy hoạnh lớn gần 3,5 triệu km² .
    C. Biển kín với những hải lưu chạy khép kín .
    D. Có thềm lục địa lan rộng ra hai đầu thu hẹp ở giữa .
    Đáp án : Biển Đông có đặc thù nóng, ẩm, chịu tác động ảnh hưởng của gió mùa, mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng mưa lớn cho nước ta
    => làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương ôn hòa + vạn vật thiên nhiên tăng trưởng trù phù, giàu sang ( những hệ sinh thái ven biển, tài nguyên sinh vật biển, tài nguyên biển ) + thiên tai vùng biển .
    => Như vậy, đặc thù “ nóng, ẩm, chịu tác động ảnh hưởng của gió mùa ” của biển Đông có ảnh hưởng tác động nhiều nhất đến vạn vật thiên nhiên nước ta .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 25: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông không được thể hiện qua:
    A. nhiệt độ

    B. những dòng hải lưu
    C. sinh vật biển
    D. tài nguyên
    Đáp án : Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa của biển Đông được biểu lộ qua những yếu tố hải văn ( nhiệt độ, dòng hải lưu, sóng, thủy triều, độ muối ) và sinh vật biển .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 26: Điều kiện tự nhiên cho phép các hoạt động du lịch biển diễn ra quanh năm ở vùng
    A. Bắc Bộ.

    B. Bắc Trung Bộ .
    C. Nam Trung Bộ .
    D. Nam Bộ .
    Đáp án : – Vùng biển Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưỏng mạnh của gió mùa Đông Bắc lạnh khô vào mùa đông => du lịch biển vào mùa đông ít tăng trưởng
    – Ngoài ra còn chịu tác động ảnh hưởng mạnh của bão, sụt lún bờ biển ( Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ ) => tác động ảnh hưởng đến hoạt động giải trí du lịch .
    => Loại trừ đáp án A, B, C
    – Vùng biển Nam Bộ có nền nhiệt cao, không thay đổi, nắng nóng quanh năm, ít chịu tác động ảnh hưởng thiên tai bão, sụt lún bờ biển, gió mùa đông bắc .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 27: Nam Bộ có điều kiện phát triển ngành du lịch biển quanh năm là do:
    A. có nền nhiệt cao, ổn định, nắng nóng quanh năm

    B. chịu tác động ảnh hưởng mạnh của bão, sụt lún bờ biển
    C. nắng nóng quanh năm, chính quyền sở tại khuyến khích tăng trưởng
    D. điều kiện kèm theo khí hậu lí tưởng và có nhiều bãi tắm đẹp
    Đáp án : Vùng biển Nam Bộ có nền nhiệt cao, không thay đổi, nắng nóng quanh năm, ít chịu tác động ảnh hưởng thiên tai bão, sụt lún bờ biển, gió mùa hướng đông bắc, …
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 28: Các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á có chung chủ quyền trên biển Đông với Việt Nam là:
    A. Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Bru-nây

    B. Cam-pu-chia, Lào, Đất nước xinh đẹp Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin .
    C. Cam-pu-chia, xứ sở của những nụ cười thân thiện, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin .
    D. Cam-pu-chia, Thailand, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Đông Ti-mo, Phi-líp-pin .
    Đáp án : Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 4 – 5, map biểu lộ Nước Ta trong Khu vực Đông Nam Á :
    => xác lập tên những vương quốc tiếp giáp biển Đông ( có chung chủ quyền lãnh thổ trên biển Đông với Nước Ta )
    => Xác định được 7 vương quốc sau : Cam-pu-chia, xứ sở của những nụ cười thân thiện, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Bru-nây .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 29: Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản ?
    A. Các tam giác châu với bãi triều rộng.

    B. Các vũng vịnh nước sâu .
    C. Các hòn đảo ven bờ .
    D. Các rạn sinh vật biển .
    Đáp án : – Dạng địa hình thuận tiện cho nuôi trồng thủy hải sản là tam giác châu với những bãi triểu rộng .
    – Các đáp án :
    + vũng vịnh nước sâu -> để kiến thiết xây dựng cảng biển .
    + những hòn đảo ven bờ, rạn sinh vật biển
    -> có thế mạnh để tăng trưởng du lịch biển, là nơi phân bổ của những bãi tôm cá tự nhiên dưới đáy biển .
    => Loại đáp án B, C, D
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 30: triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta là:
    A. Khai thác hiệu quả nền kinh tế và bảo vệ môi trường

    B. Khẳng định chủ quyền lãnh thổ của nước ta trên vùng biển – hòn đảo .
    C. Khai thác tối đa tài nguyên vạn vật thiên nhiên vùng biển .
    D. Mang lại nguồn hàng xuất khẩu, thu nhiều ngoại tệ .
    Đáp án : Hoạt động kinh tế tài chính biến nước ta rất phong phú : gồm có 4 ngành chính : đánh bắt cá nuôi trồng món ăn hải sản, khai thác tài nguyên biển, du lịch biển, giao thông biển )
    => mục địch khai thác tổng hợp nhằm mục đích đem lại hiệu suất cao kinh tế tài chính cao và bảo vệ thiên nhiên và môi trường .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 31: Nguyên nhân nước ta phải khai thác tổng hợp kinh tế biển, đảo là do:
    A. tài nguyên biển đang bị suy thoái nghiêm trọng.

    B. nước ta giàu sang về tài nguyên biển .
    C. hoạt động giải trí kinh tế tài chính biển rất phong phú .
    D. biển Đông là biển chung của nhiều vương quốc .
    Đáp án : Nước ta cần phải khai thác tổng hợp kinh tế tài chính biển vì hoạt động giải trí kinh tế tài chính biển rất phong phú, từ du lịch, đánh bắt cá thủy hải sản đến những hoạt động giải trí khai thác tài nguyên và giao thông vận tải vận tải biển. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu suất cao kinh tế tài chính cao và bảo vệ thiên nhiên và môi trường .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 32: Quá trình địa mạo chi phối đặc trưng địa hình vùng bờ biển nước ta là
    A. xâm thực.

    B. bồi tụ .
    C. xâm thực – mài mòn .
    D. xâm thực – bồi tụ .
    Đáp án : Tác động xâm thực và mài mòn của sóng biển đã tạo ra những dạng địa hình ven biển ở nước ta như những bờ biển mài mòn, miệng ếch sóng vỗ, vách biển, bậc thềm sóng vỗ ….
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 33: Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta?
    A. Thiên nhiên nước ta phong phú, đa dạng.

    B. Làm cho cảnh sắc vạn vật thiên nhiên rừng chiếm lợi thế
    C. Thảm thực vật xanh tươi quanh năm ( trừ những nơi có khí hậu khô hạn ) .
    D. Làm cho quy trình tái sinh, phục sinh rừng diễn ra nhanh gọn .
    Đáp án : – Biển Đông với nguồn ẩm dồi dào đã mang lại lượng mưa lớn cho chủ quyền lãnh thổ nước ta => làm cho thảm thực vật tăng trưởng xanh tốt quanh năm .
    => đúng
    – Các đáp án còn lại :
    + A : vạn vật thiên nhiên đa dạng và phong phú phong phú là do vị trí địa lí pháp luật, không phải do nhiệt độ. => loại
    + B. cảnh sắc rừng chiếm lợi thế là do địa hình hầu hết đồi núi => loại
    + D : quy trình tái sinh hồi sinh rừng nhanh gọn -> do nhiều tác nhân : nhiệt độ, nhiệt độ, nguồn nước, con người …
    => loại
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 34: Thành phần tự nhiên nào ở nước ta chịu ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất của Biển Đông?
    A. Sinh vật.

    B. Địa hình .
    C. Khí hậu .
    D. Cảnh quan ven biển .
    Đáp án : Trong những thành phần tự nhiên, khí hậu là yếu tố chịu ảnh hưởng tác động lớn nhất và thâm thúy nhất của biển Đông. Nhờ có Biển Đông mà khí hậu nước ta có đặc thù hải dương, mùa đông bớt lạnh và mùa hè bớt nóng .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 35: Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì :
    A. Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

    B. Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển .
    C. Có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu .
    D. Có thềm lục địa thoai thoải lê dài sang tận Ma-lai-xi-a .
    Đáp án : Nghề làm muối yên cầu nền nhiệt độ cao, không thay đổi, nhiều nắng và đặc biệt quan trọng vùng nước ven biển có độ mặn cao
    => Vùng cực Nam Trung Bộ quy tụ khá đầy đủ điều kiện kèm theo thời lí tưởng cho nghề làm muối : nắng nóng, nhiều nắng, chỉ có ít sông nhỏ đổ ra biển .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 36: Nghề muối ở nước ta nổi tiếng nhất ở vùng nào?
    A. Đồng bằng sông Hồng

    B. Bắc Trung Bộ
    C. Cực Nam Trung Bộ
    D. Đồng bằng sông Cửu Long
    Đáp án : Nghề làm muối yên cầu nền nhiệt độ cao, không thay đổi, nhiều nắng và đặc biệt quan trọng vùng nước ven biển có độ mặn cao nên ở nước ta vùng cực Nam Trung Bộ là vùng quy tụ vừa đủ điều kiện kèm theo thời lí tưởng cho nghề làm muối và cũng là nơi có nghề muối tăng trưởng nhất nước ta, là một trong những vùng tăng trưởng muối sạch, ngon nhất Khu vực Đông Nam Á .
    Đáp án cần chọn là : C

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí lớp 12 có đáp án Bài 9 : Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa khá đầy đủ những mức độ nhận ra, thông hiểu, vận dụng .

    Câu 1: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
    A. vị trí địa lí.

    B. vai trò của biển Đông .
    C. sự hiện hữu của những khối khí .
    D. hình dạng chủ quyền lãnh thổ .
    Đáp án : Tính chất nhiệt đới gió mùa của khí hậu nước ta được pháp luật bởi vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 2: Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là
    A. Hằng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt từ Mặt Trời lớn.

    B. Trong năm, Mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời .
    C. Trong năm, có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh .
    D. Tổng bức xạ lớn, cân đối bức xạ dương quanh năm .
    Đáp án : Biểu hiện đặc thù nhiệt đới gió mùa của khí hậu nước ta là tổng bức xạ lớn, cân đối bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới gió mùa .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 3: Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do:
    A. Góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

    B. Phần lớn diện tích quy hoạnh nước ta là vùng đồi núi .
    C. Có nhiệt độ cao quanh năm .
    D. Quanh năm trời trong xanh ít nắng .
    Đáp án : Nước ta nằm trọn vẹn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên góc chiếu tia sáng Mặt Trời lớn dẫn đến góc nhập xạ lớn ; mặt khác vị trí nước ta có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh nên chủ quyền lãnh thổ nhận được lượng nhiệt lớn từ mặt trời ( số giờ nắng là 1400 – 3000 giờ / năm ) .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 4: Nguyên nhân nào làm tăng cường độ ẩm ở nước ta là?
    A. các khối khí di chuyển qua biển.

    B. lượng mưa trung bình năm cao .
    C. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến .
    D. chủ quyền lãnh thổ lê dài, hẹp ngang .
    Đáp án : Các khối khí chuyển dời qua biển ( trong đó có biển Đông ) đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn, nhiệt độ không khí cao, trên 80 % .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 5: Ở nước ta, những nơi có lượng mưa lớn nhất là:
    A. Các đồng bằng châu thổ.

    B. Các đồng bằng ven biển miền Trung .
    C. Các sườn núi đón gió biển và những khối núi cao .
    D. Các thung lung giữa núi .
    Đáp án : Các khối khí chuyển dời qua biển ( trong đó có biển Đông ) đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn, đặc biệt quan trọng là những khu vực có sườn núi đón gió biển, những khối núi cao, … và nhiệt độ không khí cao, trên 80 % .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 6: Nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của hai khối khí hoạt động theo mùa là:
    A. Tín phong Bắc bán cầu và gió mùa mùa đông.

    B. Gió mùa mùa đông và gió mùa đông nam .
    C. Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ .
    D. Gió mùa Đông Bắc và gió Tây khô nóng .
    Đáp án : Nước ta chịu ảnh hưởng tác động can đảm và mạnh mẽ của hai khối khí hoạt động giải trí theo mùa là : gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 7:  Gió thổi vào nước ta mang lại thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông cho miền Bắc là
    A. Gió Tín phong Bắc bán cầu.

    B. Gió mùa Đông Nam .
    C. Gió mùa Đông Bắc .
    D. Gió Tây Nam từ vịnh Tây Bengan .
    Đáp án : Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc : nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa cuối mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 8: Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm:
    A. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô.

    B. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm .
    C. Xuất hiện từng đợt từ tháng 11 – tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm .
    D. Kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 200C .
    Đáp án : Gió mùa mùa đông thổi đến nước ta theo hướng Đông Bắc, đem lại một mùa đông lạnh ở miền Bắc. Gió thổi theo từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô vào nửa đầu mùa đông, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm do gió đi qua biển .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 9: Gió Tây khô nóng (gió Lào) là hiện tượng thời tiết đặc trưng nhất cho khu vực
    A. Đông Bắc.

    B. Tây Bắc .
    C. Bắc Trung Bộ .
    D. Nam Trung Bộ .
    Đáp án : Gió tây nam khi vượt qua dãy Trường Sơn và những dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phía nam Tây Bắc => gây nên hiệu ứng phơn khô nóng cho khu vực này, đặc biệt quan trọng là vùng Bắc Trung Bộ .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 10: Bắc Trung Bộ là khu vực trực tiếp chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió nào?
    A. Gió mùa đông Bắc

    B. Gió Tín phong bán cầu Bắc
    C. Gió mùa Tây Nam
    D. Gió Tây khô nóng
    Đáp án : Gió tây nam khi vượt qua dãy Trường Sơn và những dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phía nam Tây Bắc gây nên hiệu ứng phơn khô nóng cho khu vực này, đặc biệt quan trọng là vùng Bắc Trung Bộ .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết địa điểm nào sau đây có lượng mưa trung bình năm trên 2800mm/năm?
    A. Lạng Sơn.

    B. TP.HN .
    C. Thừa Thiên – Huế .
    D. TP. Hồ Chí Minh .

    Đáp án: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9:
    B1. Nhận biết kí hiệu nền màu thể hiện các cấp độ lượng mưa.

    B2. Xác định lượng mưa ở các địa điểm:
    – Lạng Sơn: 1200 – 1600 mm/năm -> Loại

    – TP. Hà Nội : 1600 – 2000 mm / năm -> Loại
    – Thừa Thiên – Huế : trên 2800 mm / năm -> Đúng
    – TP. Hồ Chí Minh : 1600 – 2000 mm / năm -> Loại .
    => Thừa Thiên – Huế có lượng mưa lớn nhất, trên 2800 mm / năm
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 12: Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng:
    A. Phía Nam đèo Hải Vân.

    B. Trên cả nước .
    C. Nam Bộ .
    D. Tây Nguyên và Nam Bộ .
    Đáp án : Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam ( khối khí nhiệt đới gió mùa ẩm Bắc Ấn Độ Dương di chuyển hướng Tây Nam ) thổi vào nước ta đã gây mưa trực tiếp cho vùng đón gió ở vùng Tây Nguyên và Nam Bộ .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết gió mùa đông thổi vào nước ta theo hướng nào?
    A. Tây Bắc.

    B. Đông Bắc
    C. Tây Nam .
    D. Đông Nam .
    Đáp án : Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 9 :
    B1. Xem kí hiệu bộc lộ gió mùa đông ở bảng chú giải ( mũi tên màu xanh )
    B2. Xác định vị trí gió mùa đông trên map khí hậu và hướng thổi của nó
    ( hướng gió chính là chiều của mũi tên )
    => Gió mùa đông thổi vào nước ta theo hướng Đông Bắc
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 14: Gió mùa đông hoạt động ở nước ta trong thời gian nào?
    A. Từ tháng 5 đến tháng 10.

    B. Từ tháng 6 đến tháng 12 .
    C. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau .
    D. Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau .
    Đáp án : Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là thời hạn hoạt động giải trí của gió mùa đông ở nước ta. Gió mùa mùa động khi vào nước ta có hướng đông Bắc .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta
    A. Thổi liên tục trong suốt mùa đông.

    B. Chỉ hoạt động giải trí ở miền Bắc .
    C. Hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã .
    D. Tạo nên mùa đông có 2,3 tháng lạnh ở miền Bắc .
    Đáp án : Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta theo từng đợt ( nhờ vào vào cường độ của khối không khí lạnh phương Bắc ) và hoạt động giải trí xen kẽ với Tín phong Bắc bán cầu .
    => Đặc điểm “ thổi liên tục trong suốt mùa đông “ là Sai
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 16: Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là:
    A. Gió mùa mùa đông vượt qua dãy Bạch Mã.

    B. Hoạt động của gió biển và đất liền .
    C. Gió tín phong ở nửa cầu Bắc .
    D. Sự suy yếu của gió mùa mùa hạ .
    Đáp án : Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực ra là gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động giải trí tiếp tục suốt năm và thổi vào nước ta theo hướng Đông Bắc .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 17: Thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
    A. gió mùa mùa đông bị suy yếu.

    B. gió mùa mùa đông vận động và di chuyển trên quãng đường xa trước khi ảnh hưởng tác động đến nước ta .
    C. tác động ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ .
    D. khối khí lạnh vận động và di chuyển qua biển .
    Đáp án : Vào cuối mùa đông, khối không khí lạnh vận động và di chuyển qua vùng biển phía đông Nhật Bản và Trung Quốc => được tăng cường ẩm
    => thời kì này gió mang đặc thù lạnh, ẩm và có mưa phùn .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 18: Đặc điểm nào đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
    A. Hoạt động rộng khắp cả nước vào mùa đông.

    B. Thổi liên tục trong suốt mùa đông .
    C. Thổi từng đợt, chỉ hoạt động giải trí ở miền Bắc .
    D. Tạo nên mùa đông 6 tháng lạnh ở miền Bắc .
    Đáp án : Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta theo từng đợt ( phụ thuộc vào vào cường độ của khối không khí lạnh phương Bắc ), tạo nên mùa đông có 2,3 tháng lạnh ở miền Bắc và hoạt động giải trí xen kẽ với Tín phong Bắc bán cầu .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 19: Từ vĩ tuyến 160B xuống phía nam, gió mùa mùa đông về bản chất là
    A. gió mùa Tây Nam.

    B. gió Tín phong nửa cầu Bắc .
    C. gió mùa Đông Bắc .
    D. gió mùa Đông Nam .
    Đáp án : – Gió mùa Đông Bắc suy yếu dần và phần nhiều bị chặn lại ở dãy Bạch Mã ( 160B )
    – Từ vĩ tuyến160B xuống phía nam, Tín phong Bắc bán cầu cũng thổi theo hướng hướng đông bắc và chiếm lợi thế .
    => Như vậy, từ vĩ tuyến 160B xuống phía nam, gió mùa mùa đông về thực chất là gió Tín phong nửa cầu Bắc .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 20: Ranh giới cuối cùng của gió mùa đông bắc là:
     A. dãy núi Hoàng Liên Sơn

    B. dãy Hoành Sơn
    C. dãy Bạch Mã
    D. dãy Trường Sơn Nam
    Đáp án : Gió mùa Đông Bắc suy yếu dần và phần nhiều bị chặn lại ở dãy Bạch Mã ( 160B )
    – Từ vĩ tuyến 160B xuống phía nam, Tín phong Bắc bán cầu cũng thổi theo hướng hướng đông bắc và chiếm lợi thế .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 21: Nhân tố quan trọng nào dẫn tới sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực của nước ta?
    A. Lãnh thổ kéo dài theo Bắc – Nam.

    B. Ảnh hưởng của địa hình .
    C. Hoạt động của Tín Phong .
    D. Hoạt động của gió mùa .
    Đáp án : Do hoạt động giải trí can đảm và mạnh mẽ của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông => khí hậu nước ta có sự phân hóa giữa những khu vực :
    – Miền Bắc : mùa đông có gió mùa Đông Bắc đem lại khí hậu lạnh, ít mưa ; mùa hạ : nóng ẩm, đón gió từ biển thổi vào gây mưa .
    – Miền Nam : mùa hạ gió mùa Tây Nam đem lại lượng mưa lớn, mùa khô lê dài thâm thúy do nằm ở vị trí khuất gió .
    – Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ trái chiều mùa mưa – khô :
    + Đầu mùa hạ khi Tây Nguyên Nam Bộ đón gió mùa Tây Nam ( xuất phát từ khối khí nhiệt đới gió mùa ẩm Bắc Ấn Độ Dương ) thì ven biển Trung Bộ chịu hiệu ứng phơn khô nóng .
    + Mùa đông, khi ven biển Trung Bộ đón gió từ biển thổi vào đem lại lượng mưa lớn thì Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 22: Nhân tố quan trọng nhất dẫn đến sự phân hóa khí hậu giữa các khu vực nước ta là
    A. Hoạt động của gió mùa

    B. Ảnh hưởng của biển Đông to lớn
    C. Lãnh thổ lê dài và hẹp ngang
    D. Địa hình 3/4 là đồi núi
    Đáp án : Do hoạt động giải trí can đảm và mạnh mẽ của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông nên khí hậu nước ta có sự phân hóa giữa những khu vực :
    – Miền Bắc : mùa đông lạnh, ít mưa ; mùa hạ : nóng ẩm .
    – Miền Nam : mùa mưa, mùa khô .
    – Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ trái chiều mùa mưa – khô .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 23: Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên là do hoạt động của
    A. gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

    B. gió mùa Tây Nam xuất phát áp cao Bắc Ấn Độ Dương .
    C. gió tín phong xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Bắc .
    D. gió Đông Bắc xuất phát từ áp cao Xibia .
    Đáp án : Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam vượt qua vùng biển xích đạo trở nên nóng ẩm + tích hợp dải quy tụ nhiệt đới gió mùa => gây mưa lớn và lê dài cho những vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 24: Vào giữa và cuối mùa hạ, do áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành:
    A. Đông bắc.

    B. Đông nam .
    C. Tây bắc .
    D. Bắc .
    Đáp án : Vào giữa và cuối mùa hạ, do có áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành đông Nam và gây mưa lớn cho vùng đồng bằng Bắc Bộ .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 25: Mùa hạ nóng, mùa đông ấm, mưa nhiều về thu đông là kiểu khí hậu của thành phố
    A. Hà Nội.

    B. Huế .
    C. TP. Hồ Chí Minh .
    D. Cần Thơ .
    Đáp án : Kiểu khí hậu mùa hạ nóng, mùa đông ấm, mưa nhiều về thu đông là đặc trưng của vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ ( mưa tập trung chuyên sâu vào tháng 9 )
    => Thành phố Huế thuộc vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 26: Địa điểm nào dưới đây có lượng mưa trung bình năm lớn nhât?
    A. Hà Nội.

    B. Huế .
    C. Nha Trang .
    D. Phan Thiết .
    Đáp án : Do ảnh hưởng tác động của dải quy tụ nhiệt đới gió mùa cùng với sự di dời của bão chậm dần từ Bắc vào Nam nên mưa rất lớn ở Huế vào mùa đông. Chính thế cho nên, Huế là một trong những TT mưa lớn, nhiều nhất trong cả nước .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 27: Trong câu thơ: “Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông” (Truyện Kiều – Nguyễn Du), “Gió đông” ở đây là
    A. gió mùa mùa đông lạnh khô.

    B. gió mùa mùa đông lạnh ẩm .
    C. gió Mậu Dịch ( Tín Phong ) .
    D. gió mùa Đông Nam .
    Đáp án : – Hoa đào khởi đầu nở vào cuối mùa đông => là thời kì mưa phùn, khí ẩm
    => Gió đông được nhắc đến trong câu thơ trên là gió mùa mùa đông lạnh ẩm .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 28: Vào thời kì nửa sau mùa đông, mưa phùn thường xuất hiện ở vùng nào?
    A. vùng núi đông bắt và vùng núi tây bắc.

    B. vùng ven biển bắc bộ và vùng núi đông bắc .
    C. vùng ven biển bắc bộ và những đồng bằng bắc bộ, bắc trung bộ .
    D. vùng núi tây-bắc và những đồng bằng bắc bộ, bắc trung bộ .
    Đáp án : Vào cuối mùa đông, khối không khí lạnh chuyển dời qua vùng biển phía đông Nhật Bản và Trung Quốc nên được tăng cường ẩm. Vì vậy, thời kì này gió mang đặc thù lạnh, ẩm và gây mưa phùn ở vùng ven biển bắc bộ, những đồng bằng bắc bộ, bắc trung bộ .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 29: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến hoạt động
    A. công nghiệp.

    B. dịch vụ .
    C. nông nghiệp .
    D. giao thông vận tải vận tải đường bộ .
    Đáp án : Khí hậu ( nhiệt độ, nhiệt độ, lượng mưa ) có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và tăng trưởng của động vật hoang dã và thực vật .
    => Vì vậy khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa có ảnh hưởng tác động quan trọng và trực tiếp đến hoạt động giải trí sản xuất nông nghiệp .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 30: Đặc điểm khí hậu vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác so với vùng Nam Bộ là
    A. kiểu khí hậu cận xích đạo.

    B. mùa đông chịu tác động ảnh hưởng mạnh của gió Mậu Dịch .
    C. khí hậu chia thành hai mùa : mùa mưa và mùa khô .
    D. mưa nhiều vào thu – đông .
    Đáp án : Sử dụng giải pháp loại trừ :
    – A : khí hậu cận xích đạo là đặc điểm vùng Nam Bộ, không phải của Duyên hải Nam Trung Bộ => Loại
    – B : vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ mùa đông đều ảnh hưởng tác động của gió mậu dịch ( tín phong Bắc bán cầu ) => Loại
    – C : cả hai vùng đều có sự phân mùa mưa – khô => Loại
    – D : Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc trưng khí hậu là mùa mưa lùi về thu – đông
    ( từ tháng 7 – 11, mưa tập trung chuyên sâu vào tháng 9 ), Nam Bộ có mùa mưa sớm, lê dài ( t5 – 10 ) -> Đúng
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 31: Đặc điểm khí hậu nổi bật của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ so với các vùng Tây Nguyên là
    A. khí hậu có sự phân mùa sâu sắc.

    B. mưa nhiều vào thu – đông .
    C. khí hậu mang đặc thù cận xích đạo .
    D. có mùa đông lạnh lê dài .
    Đáp án : Do chịu tác động ảnh hưởng của dải quy tụ nhiệt đới gió mùa ( Dải quy tụ nhiệt đới gió mùa di dời theo sự hoạt động biểu kiến của mặt trời ) phối hợp với nó là sự lùi dần của bão từ Bắc vào Nam nên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có mưa nhiều vào mùa thu – đông .
    ( mùa đông lạnh lê dài là đặc điểm khí hậu miền Bắc, đặc biệt quan trọng là vùng Đông Bắc ; khí hậu có sự phân mùa thâm thúy và có đặc thù cận xích đạo là đặc điểm khí hậu vùng Tây Nguyên, Nam Bộ, … ) .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 32: Ở miền khí hậu phía bắc, trong mùa đông độ lạnh giảm dần về phía tây vì :
    A. Nhiệt độ tăng dần theo vĩ độ.

    B. Nhiệt độ đổi khác theo độ cao của địa hình .
    C. Đó là những vùng không chịu tác động ảnh hưởng của gió mùa đông bắc .
    D. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản tác động ảnh hưởng của gió mùa đông bắc .
    Đáp án : Dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ, chạy hướng Tây Bắc – Đông Nam đã tạo nên bức chắn địa hình lớn, ngăn cản tác động ảnh hưởng của gió mùa đông bắc tới vùng Tây Bắc nước ta, làm cho Tây Bắc có mùa đông ngắn và đỡ lạnh hơn Đông Bắc .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 33: Do tác động của dãy Hoàng Liên Sơn nên khu vực Tây Bắc có
    A. mùa đông lạnh hơn vùng Đông Bắc.

    B. chịu ảnh hưởng tác động mạnh của gió Tây khô nóng .
    C. có mùa đông ngắn và đỡ lạnh hơn Đông Bắc .
    D. có mùa đông lê dài và mùa hạ mát .
    Đáp án : Dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ, chạy hướng TB – ĐN đã tạo nên bức chắn địa hình lớn, ngăn cản ảnh hưởng tác động của gió mùa đông bắc tới vùng Tây Bắc nước ta, làm cho Tây Bắc có mùa đông ngắn và đỡ lạnh hơn Đông Bắc .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 34: Đặc điểm nào sau đây không đúng với chế độ nhiệt của nước ta:
    A. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 200C (trừ các vùng núi cao).

    B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần khi đi từ Nam ra Bắc và biên độ nhiệt trong Nam lớn hơn ngoài Bắc .
    C. Xét về biên độ nhiệt thì nơi nào chịu tác động ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc sẽ có biên độ nhiệt cao hơn .
    D. Trong ngày hè, nhiệt độ nhìn chung đồng đều trên toàn chủ quyền lãnh thổ .
    Đáp án : – Đi từ Bắc vào Nam càng gần xích đạo -> nhận được lượng nhiệt càng lớn => nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam
    – Vào mùa đông gió mùa đông bắc tràn vào chủ quyền lãnh thổ miền Bắc làm nền nhiệt hạ thấp
    => biên độ nhiệt trong năm lớn. Miền Nam nhiệt độ cao, không thay đổi quanh năm .
    => Nhận định : “ Nhiệt độ trung bình năm tăng dần khi đi từ Nam ra Bắc và biên độ nhiệt trong Nam lớn hơn ngoài Bắc “ là Sai
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 35: Chế độ nhiệt của nước ta có đặc điểm nào dưới đây?
    A. Nhiệt độ giảm dần từ Bắc vào Nam.

    B. Nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam .
    C. Miền Bắc có biên độ nhiệt nhỏ hơn miền Nam .
    D. Miền Nam có nhiệt độ thấp nhưng không thay đổi quanh năm .
    Đáp án : Đi từ Bắc vào Nam càng gần xích đạo nên nhận được lượng nhiệt càng lớn do vậy nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam => Ý A sai và ý B đúng .
    – Vào mùa đông gió mùa đông bắc tràn vào chủ quyền lãnh thổ miền Bắc làm nền nhiệt hạ thấp => biên độ nhiệt trong năm lớn. => Ý C sai .
    – Miền Nam nhiệt độ cao, không thay đổi quanh năm => Ý D sai .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 36: Đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam
    A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng quanh năm.

    B. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa, có hai mùa nóng, lạnh rõ ràng .
    C. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa có sự phân hoá thâm thúy .
    D. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa, nhiệt độ điều hoà quanh năm .
    Đáp án : – Nước ta nằm trọn vẹn trong vùng nội chí tuyến -> quanh năm nhận được lượng nhiệt lớn
    -> quy định tính nhiệt đới gió mùa .
    – Biển Đông cung cấp nguồn ẩm dồi dào, mang lại lượng mưa lớn
    -> quy định tính ẩm .
    – Nước ta cũng chịu ảnh hưởng tác động thâm thúy của những khối khí hoạt động giải trí theo mùa + tích hợp địa hình
    -> tạo nên sự phân hóa khí hậu thâm thúy theo khoảng trống và thời hạn .
    => Như vậy đặc điểm chung của khí hậu nước ta là : khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa có sự phân hóa thâm thúy .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 37: Nguyên nhân chính khiến hàng năm ở lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời rất lớn?
    A. góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

    B. góc nhập xạ lớn và thời hạn chiếu sáng lê dài .
    C. góc nhập xạ lớn và kề biển Đông to lớn .
    D. góc nhập xạ lớn và hoạt động giải trí của gió mùa .
    Đáp án : Tính chất nhiệt đới gió mùa của khí hậu nước ta bộc lộ :
    – Quanh năm nhận được lượng nhiệt Mặt Trời dồi dào 1 m² / 1 triệu kilocalo .
    – Số giờ nắng trong năm cao : 1400 – 3000 giờ / năm .
    – Nhiệt độ trung bình trong năm cao trên 210C và tăng dần từ Bắc vào Nam .
    Nguyên nhân hầu hết chủ quyền lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do nước ta có vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến nên góc nhập xạ lớn, cùng với đó là nước ta trong một năm tổng thể những khu vực trên chủ quyền lãnh thổ đều có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh .
    Đáp án cần chọn là : A

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí lớp 12 Bài 2 có đáp án : Vị trí địa lí, khoanh vùng phạm vi chủ quyền lãnh thổ khá đầy đủ những mức độ nhận ra, thông hiểu, vận dụng .

    Câu 1: Nước ta nằm ở vị trí:
    A. rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương

    B. rìa phía Tây của bán đảo Đông Dương .

    C. trung tâm châu Á

    D. phía đông Khu vực Đông Nam Á
    Đáp án : Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần TT khu vực Khu vực Đông Nam Á .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 2: Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương là nước:
    A. Lào

    B. Campuchia
    C. Nước Ta
    D. Mi-an-ma
    Đáp án : Bán đảo Đông Dương gồm có 3 nước, đó là Nước Ta, Lào và Campuchia. Việt Nam là nước nằm phía Đông của bán đảo này .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 3: Điểm cực Bắc của nước ta là xã Lũng Cú thuộc tỉnh:
    A. Cao Bằng

    B. Hà Giang
    C. Yên Bái
    D. TP Lạng Sơn
    Đáp án : Điểm cực Bắc nước ta ở vĩ độ 23023 ’ B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 4: Vị trí địa lí của nước ta là:
    A. nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

    B. nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương, gần TT khu vực Khu vực Đông Nam Á
    C. nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần TT khu vực châu Á
    D. nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương, gần TT khu vực châu Á
    Đáp án : Nước ta có vị trí địa lí nằm ở rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, gần TT khu vực Khu vực Đông Nam Á, trong khu vực nội chí tuyến có gió mùa nổi bật của châu Á và trong khu vực có nền kinh tế tài chính năng động của quốc tế .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 5: Điểm cực Đông của nước ta là xã Vạn Thạnh thuộc tỉnh:
    A. Ninh Thuận

    B. Khánh Hòa
    C. TP. Đà Nẵng
    D. Phú Yên
    Đáp án : Điểm cực Đông nước ta ở vĩ độ l09024 ‘ Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 6: Ở tỉnh Khánh Hòa có một đặc điểm tự nhiên rất đặc biệt là:
    A. Là tỉnh duy nhất có nhiều đảo

    B. Là tỉnh có điểm cực Đông nước ta
    C. Là tỉnh có nhiều món ăn hải sản nhất
    D. Là tỉnh có nhiều than nhất
    Đáp án : Điểm cực Đông nước ta ở vĩ độ l09024 ‘ Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Khoáng sản than và có nhiều hòn đảo nhất là tỉnh Quảng Ninh còn thủy hải sản nhiều nhất là những tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 7: Đâu không phải là đặc điểm của vị trí địa lí nước ta:
    A. vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương.

    B. nằm trên những tuyến đường giao thông vận tải hàng hải, đường đi bộ, đường hàng không quốc
    C. trong khu vực có nền kinh tế tài chính năng động của quốc tế .
    D. nằm ở TT của châu Á .
    Đáp án : Nước ta nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần TT khu vực Đông Nam Á => Đặc điểm “ nằm ở TT khu vực châu Á ” là không đúng .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 8: Nước ta nằm ở vị trí:
    A. rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương

    B. trên bán đảo Ấn Độ .
    C. phía đông Khu vực Đông Nam Á
    D. TT châu Á – Thái Bình Dương .
    Đáp án : Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần TT khu vực Khu vực Đông Nam Á .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không đúng với lãnh thổ nước ta
    A. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc

    B. Nằm trọn trong múi giờ số 8
    C. Nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa .
    D. Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng tác động của gió Mậu dịch .
    Đáp án : Đại bộ phận chủ quyền lãnh thổ nước ta nằm trong khu vực múi giờ thứ 7 .
    => Đáp án “ nằm trọn vẹn trong múi giờ số 8 ” là sai .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 10: Nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy?
    A. 5

    B. 6
    C. 7
    D. 8
    Đáp án : Nước ta nằm trọn vẹn ở nửa cầu Bắc, trong khu vực có hoạt động giải trí liên tục quanh năm của gió Tín phong, nằm trong khu vực có gió mùa nổi bật của châu Á và nằm trong múi giờ số 7 ( giờ GMT ) .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 11: Vùng đất là:
    A. phần đất liền giáp biển

    B. hàng loạt phần đất liền và những hải đảo
    C. phần được số lượng giới hạn bởi những đường biên giới và đường bờ biển
    D. những hải đảo và vùng đồng bằng ven biển
    Đáp án : Vùng đất gồm có : hàng loạt phần đất liền + những hải đảo ( Diện tích : 331.212 km2 ) .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 12: Nước ta có 4600km đường biên giới trên đất liền, 3260km đường bờ biển,… là đặc điểm của vùng:
    A. đất

    B. biển
    C. trời
    D. nội thủy
    Đáp án : Có đường biên giới trên đất liền với 3 nước Trung Quốc, Lào và Campuchia dài 4600 km và có đường bờ biển dài 3260 km lê dài từ Móng Cái ( Quảng Ninh ) đến Hà Tiên ( Kiên Giang ) .
    => Đây là đặc điểm vùng đất của nước ta
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 13: Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với quốc gia nào sau đây:
    A. Trung Quốc

    B. Campuchia
    C. Lào
    D. Đất nước xinh đẹp Thái Lan
    Đáp án : Đường biên giới trên đất liền nước ta dài hơn 4600 km, tiếp giáp với 3 vương quốc là :
    – Trung Quốc ( dài hơn 1400 km )
    – Lào ( gần 2100 km ) -> dài nhất
    – Campuchia ( hơn 1100 km )
    => Nước ta có đường biên giới dài nhất với nước Lào ( 2100 km ) .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 14: Nước ta có đường biên giới trên đất liền với:
    A. Trung Quốc, Lào, Mi-an-ma

    B. Trung Quốc, Campuchia, Xứ sở nụ cười Thái Lan
    C. Trung Quốc, Lào, Campuchia
    D. Lào, Vương Quốc của nụ cười, Campuchia
    Đáp án : Đường biên giới trên đất liền nước ta dài hơn 4600 km, tiếp giáp với 3 vương quốc là Trung Quốc ( dài hơn 1400 km ), Lào ( gần 2100 km ) và Campuchia ( hơn 1100 km ) .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam –  Lào?
    A. Móng Cái.

    B. Lệ Thanh .
    C. Mường Khương .
    D. Cầu Treo .
    Đáp án : B1. Dựa vào bảng chú giải trang 3 ( Atlat ĐLVN ) : phân biệt kí hiệu cửa khẩu quốc tế và đường biên giới vương quốc .
    B2. Dựa vào trang 23 ( Atlat ĐLVN ) xác lập khoanh vùng phạm vi đường biên giới Nước Ta – Lào, chỉ ra được :
    – Cửa khẩu Móng Cái ( Quảng Ninh ) và Mường Khương ( Tỉnh Lào Cai ) giáp Trung Quốc .
    – Cửa khâu Lệ Thanh ( Gia Lai ) giáp Campuchia .
    – Cửa khẩu Cầu Treo ( TP Hà Tĩnh ) giáp Lào .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 16: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu Cầu Treo nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào thuộc tỉnh:
    A. Quảng Ninh

    B. Điện Biên
    C. Thành Phố Lạng Sơn
    D. thành phố Hà Tĩnh
    Đáp án : Quảng Ninh và Thành Phố Lạng Sơn là hai tỉnh không giáp Lào mà giáp Trung Quốc nên loại tiên phong. Dựa vào trang 23 ( Atlat ĐLVN ) ta thấy tỉnh Điện Biên có cửa khẩu Tây Trang và TP Hà Tĩnh có cửa khẩu Cầu Treo .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta không giáp biển?
    A. Quảng Ninh

    B. Hà Nam
    C. Tỉnh Ninh Bình
    D. Ninh Thuận
    Đáp án : Dựa vào Bản đồ Hành chính ( Atlat Địa lí trang 4-5 ) :
    – Các tỉnh giáp biển là : Quảng Ninh, Tỉnh Ninh Bình, Bình Thuận .
    – Tỉnh không giáp biển là Hà Nam .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 18: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết tỉnh nào của nước ta giáp biển?
    A. Quảng Ninh

    B. Hà Giang
    C. Điện Biên
    D. Sơn La
    Đáp án : Dựa Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, ta thấy những tỉnh Quảng Ninh, Hà Giang, Điện Biên và Sơn La đều là những tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các tỉnh thuộc vùng này chỉ có duy nhất tỉnh Quảng Ninh giáp biển .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 19: Bộ phận nào sau đây được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền:

    A. Lãnh hải
    B. Vùng độc quyền kinh tế tài chính
    C. Nội thủy
    D. Thềm lục địa
    Đáp án : Khái niệm : Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. Vùng nội thủy cũng được xem như bộ phận chủ quyền lãnh thổ trên đất liền .
    Đáp án cần chọn là : C
    Bộ phận nào sau đây được xem như bộ phận chủ quyền lãnh thổ trên đất liền :

    Câu 20: Nội thủy là:
    A. vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

    B. vùng nước tiếp giáp với lãnh hải
    C. vùng nước tiếp giáp với độc quyền kinh tế tài chính
    D. vùng nước tiếp giáp với thềm lục địa
    Đáp án : Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. Vùng nội thủy cũng được xem như bộ phận chủ quyền lãnh thổ trên đất liền .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 21: Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?
    A. có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác quản lí tất cả các nguồn tài nguyên, các nước khác không có quyền tự do về hàng hải, hàng không.

    B. có chủ quyền lãnh thổ trọn vẹn về mặt kinh tế tài chính nhưng vẫn được cho phép những nước tự do về hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm .
    C. được cho phép những nước được phép thiết lập những khu công trình tự tạo ship hàng cho thăm dò, khảo sát biển
    D. nước ta không có chủ quyền lãnh thổ về mặt khai thác, quản lí những nguồn tài nguyên .
    Đáp án : – Theo Công ước quốc tế về Luật biển : Vùng độc quyền kinh tế tài chính có chiều rộng 200 hải lý ( 1 hải lý = 1,852 km ) tính từ đường cơ sở. Trong khu vực độc quyền kinh tế tài chính, vương quốc có độc quyền khai thác và sử dụng những tài nguyên biển. Nó là một trong những vùng mà vương quốc có quyền chủ quyền lãnh thổ .
    => Nước Ta trọn vẹn có chủ quyền lãnh thổ kinh tế tài chính trên vùng độc quyền kinh tế tài chính .
    – Mặt khác, những nước khác vẫn có được phép đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tự do vận động và di chuyển về hàng hải và hàng không ( máy bay, tàu thuyền ) .
    => Nhận xét đúng mực nhất là B : nước ta có chủ quyền lãnh thổ trọn vẹn về mặt kinh tế tài chính nhưng vẫn được cho phép những nước tự do về hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 22: Vùng biển mà Việt Nam hoàn toàn có chủ quyền kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền máy bay nước ngoài được tự do hoạt động là:
    A. nội thủy

    B. lãnh hải
    C. tiếp giáp lãnh hải
    D. độc quyền kinh tế tài chính
    Đáp án : Vùng biển mà Nước Ta trọn vẹn có chủ quyền lãnh thổ kinh tế tài chính nhưng những nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền máy bay quốc tế được tự do hoạt động giải trí là vùng độc quyền kinh tế tài chính .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 23: Hiện nay, về vấn đề cắm mốc phân định chủ quyền biên giới quốc gia Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với:
    A. Trung Quốc và Lào

    B. Lào và Cam – pu – chia
    C. Cam-pu-chia và Trung Quốc .
    D. Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia
    Đáp án : Nước Ta tiếp giáp với 3 vương quốc : Trung Quốc, Lào, Campuchia. Về yếu tố chủ quyền lãnh thổ biên giới vương quốc giữa nước ta với những nước láng giềng :
    – Biên giới Nước Ta – Lào : lúc bấy giờ, nước ta gần như đã triển khai xong việc cắm mốc biên giới trên bộ với Lào. Hai bên đang triển khai tăng dầy, tôn tạo hoặc chỉnh sửa 1 số ít điểm mốc còn kênh về kỹ thuật .
    – Biên giới Nước Ta – Campuchia : hiệp định biên giới hai bên được ký năm 1985 và hiện hai bên đang đẩy nhanh tiến trình phân giới cắm mốc ( đã đạt 70-80 % ). Hiện vẫn có những phức tạp trong phân giới cắm mốc ở một số ít đoạn nhất định, sống sót lớn nhất trong phân loại đường biên giới giữa Nước Ta và Campuchia là vùng nội thủy từ đất liền của tỉnh Kiên Giang ra hòn đảo Phú Quốc .
    => Hai bên đang liên tục thương lượng để cắm mốc một cách thích hợp
    – Biên giới Nước Ta – Trung Quốc : trên đất liền tất cả chúng ta đã hoàn thành xong việc phân định và cắm mốc đường biên giới với Trung Quốc ( lê dài 1450 km ), khu vực này lúc bấy giờ vẫn diễn ra không thay đổi, không có tranh chấp. Tuy nhiên, trên vùng biển, Nước Ta – Trung Quốc đang có nhiều tranh chấp về phân định ranh giới ở khu vực vịnh Bắc Bộ, đặc biệt quan trọng là quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa, Trung Quốc đã nhiều lần đưa ra yêu sách đường lưỡi bò trên biển Đông và đặt những giàn khoan dầu trái phép …. Vấn đề tranh chấp trên biển Đông đang là sống sót lớn trong quan hệ giữa hai nước .
    => Như vậy, trong quan hệ biên giới với những nước láng giềng, lúc bấy giờ nước ta cần liên tục đàm phán với Campuchia và Trung Quốc .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 24: Trên đất liền, nước ta không có chung biên giới với nước nào?
    A. Lào

    B. Vương Quốc của nụ cười
    C. Trung Quốc
    D. Campuchia
    Đáp án : Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với 3 vương quốc, đó là : Trung Quốc, Lào, Campuchia .
    Nước ta không có đường biên giới trên đất liền với Thailand .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 25: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
    A. Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới

    B. Tạo điều kiện kèm theo thực thi chủ trương Open, hội nhập với những nước trên quốc tế, lôi cuốn vốn góp vốn đầu tư của quốc tế .
    C. Tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho nước ta cùng chung sống độc lập, hợp tác hữu nghị và cùng tăng trưởng với những nước .
    D. Có nhiều nét tương đương về lịch sử vẻ vang, văn hóa – xã hội với những nước láng giềng .
    Đáp án : – Xác định từ khóa câu hỏi là : “ ý nghĩa kinh tế tài chính ”
    – Áp dụng chiêu thức loại trừ như sau :
    + Đáp án A : nhạy cảm với dịch chuyển chính trị
    -> ý nghĩa chính trị -> Sai
    + Đáp án B : Open, hội nhập, lôi cuốn vốn
    -> tăng trưởng kinh tế tài chính -> Đúng
    + Đáp án C : chung sống độc lập, hữu nghị -> ý nghĩa xã hội -> Sai
    + Đáp án D : nét tương đương về văn hóa truyền thống -> ý nghĩa văn hóa truyền thống -> Sai
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 26: Ý nghĩa tích cực của vị trí địa lí nước ta không phải là:
    A. có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, châu Á

    B. tạo điều kiện kèm theo thực thi chủ trương Open, hội nhập với những nước trên quốc tế
    C. chung sống độc lập, hợp tác hữu nghị và cùng tăng trưởng với những nước
    D. xảy ra những yếu tố tranh chấp biển Đông, ranh giới trên đất liền với Trung Quốc
    Đáp án : Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta :
    – Nước ta có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng quan trọng ở vùng Khu vực Đông Nam Á, khu vực kinh tế tài chính rất năng động và nhạy cảm với những dịch chuyển chính trị quốc tế .
    – Vị trí địa lí cũng tạo điều kiện kèm theo triển khai chủ trương Open, hội nhập với những nước trên quốc tế, lôi cuốn vốn góp vốn đầu tư của quốc tế .
    – Nước ta có những nét chung về lịch sử vẻ vang, văn hóa truyền thống với những nước láng giềng => tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho nước ta cùng chung sống độc lập, hợp tác hữu nghị và cùng tăng trưởng với những nước trong khu vực .
    => Loại đáp án A, B, C
    Bên cạnh những tác động ảnh hưởng tích cực, vị trí địa lí nước ta cũng gặp nhiều hạn chế như liên tục xảy ra những yếu tố tranh chấp biển Đông, ranh giới trên đất liền với Trung Quốc .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 27: Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ :
    A. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

    B. Nước ta nằm ở TT vùng Khu vực Đông Nam Á .
    C. Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều mạng lưới hệ thống tự nhiên .
    D. Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km
    Đáp án : Nước ta có đường bờ biển dài, tiếp giáp vùng biển Đông ấm và ẩm -> mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào, sinh vật tăng trưởng xanh tươi quanh năm .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 28: Nhờ có biển Đông mà nước ta có:
    A. Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi

    B. Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa gió mùa với mùa đông lạnh
    C. Thiên nhiên phân hóa phong phú theo độ cao
    D. Khí hậu khô, nóng với những nước ở Tây Á, châu Phi
    Đáp án : Nước ta có đường bờ biển dài, tiếp giáp vùng biển Đông ấm và ẩm nên biển Đông đã mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào, sinh vật tăng trưởng xanh tươi quanh năm .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 29: Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, nên Việt Nam có nhiều:
    A. Tài nguyên sinh vật quý giá.

    B. Tài nguyên tài nguyên
    C. Bão và lũ lụt .
    D. Vùng tự nhiên khác nhau trên chủ quyền lãnh thổ
    Đáp án : Nước ta nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương
    => Vị trí này đã mang lại nguồn tài nguyên dồi dào cho nước ta .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 30: Nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản là do:
    A. tiếp giáp với đường hàng hải, hàng không quốc tế

    B. nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải
    C. nằm liền kề với vành đai lửa Thái Bình Dương và Địa Trung Hải
    D. nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều động thực vật
    Đáp án : Nước ta phong phú về tài nguyên tài nguyên là do nước ta nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 31: Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải:
    A. Đường ô tô và đường sắt.

    B. Đường biển và đường tàu .
    C. Đường hàng không và đường thủy .
    D. Đường xe hơi và đường thủy .
    Đáp án : Nước ta nằm trên ngã tư hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng -> thuận tiện giao lưu với những nước, là cửa ngõ ra biển cửa Lào, Đông Bắc Thái Lan, Campuchia, Tây Nam Trung Quốc
    => thế cho nên thế mạnh này sẽ được phát huy nếu tích hợp kiến thiết xây dựng giao thông vận tải đường thủy và hàng không .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 32: Nước ta có thuận lợi rất lớn để xây dựng đường hàng hải và hàng không quốc tế là do:
    A. gần đường hàng hải, hàng không quốc tế và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

    B. gần đường di lưu, di cư của những luồng sinh vật và cửa ngõ ra biển của nhiều nước
    C. gần những vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và cửa ngõ ra biển của nhiều nước
    D. tài nguyên vạn vật thiên nhiên giàu sang, đặc biệt quan trọng là tài nguyên và thủy hải sản ở biển Đông
    Đáp án : Nguyên nhân nước ta có thuận tiện rất lớn để thiết kế xây dựng đường hàng hải và hàng không quốc tế đa phần là do nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng và là cửa ngõ ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan, Campuchia, Tây Nam Trung Quốc. Chính thế cho nên, đây là điều kiện kèm theo rất thuận tiện để tăng trưởng ngành hàng không và ngành hàng hải .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 33: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta
    A. chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

    B. có thảm thực vật bốn màu xanh tốt
    C. có khí hậu hai mùa rõ ràng
    D. mang đặc thù nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa
    Đáp án : Vị trí địa lý lao lý nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa -> làm cho vạn vật thiên nhiên nước ta mang đặc thù nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 34: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không phải do:
    A. Nằm trong vùng có khí hậu điển hình châu Á

    B. Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc
    C. Có vùng biển Đông kín, nóng, ẩm
    D. Có chủ quyền lãnh thổ lê dài 15 vĩ tuyến Bắc – Nam
    Đáp án : Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa là do :
    – Vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc đem lại lượng nhiệt lớn => tính nhiệt đới gió mùa => loại B
    – Khu vực có gió mùa nổi bật của châu Á với 2 mùa gió => tính gió mùa => loại A
    – Đường bờ biển lê dài, tiếp giáp vùng biển Đông to lớn với nguồn dự trữ nguồn nhiệt, ẩm dồi dào => tính ẩm => loại C
    Như vậy, hình dạng chủ quyền lãnh thổ lê dài không phải là nguyên nhân tạo nên tính nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa ở nước ta .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 35: Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:
    Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:

    A. khí hậu có hai mùa rõ ràng : mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều
    B. nền nhiệt độ cao, những cân bức xạ quanh năm dương
    C. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
    D. có sự phân hóa tự nhiên rõ ràng .
    Đáp án : Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa -> quanh năm nhận được lượng nhiệt lớn nên nền nhiệt độ cao, cán cân bức xạ dương quanh năm .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 36: Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại:
    A. Khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn

    B. Giao thông Bắc – Nam trắc trở
    C. Việc bảo vệ bảo mật an ninh và chủ quyền lãnh thổ chủ quyền lãnh thổ khó khăn vất vả
    D. Khí hậu phân hóa phức tạp
    Đáp án : – Lãnh thổ dài khiến giao thông vận tải Bắc – Nam gặp nhiều trở ngại, việc quản lí chủ quyền lãnh thổ cũng khó khăn vất vả hơn ; chủ quyền lãnh thổ dài + hẹp ngang tích hợp gió mùa và địa hình làm cho khí hậu nước ta phân hóa phức tạp .
    => Loại bỏ đáp án B, C, D
    – Khoáng sản nước ta phong phú, trữ lượng lớn là do vị trí địa lí và lịch sử vẻ vang hình thành chủ quyền lãnh thổ lao lý .
    => Hạn chế không đúng của chủ quyền lãnh thổ dài và hẹp là “ tài nguyên nước ta phong phú, nhưng trữ lượng không lớn .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 37: Nước ta có hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nên:
    A. nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản

    B. nước ta giàu sang về tài nguyên thủy hải sản
    C. khí hậu có sự phân hóa Bắc – Nam
    D. thuận tiện cho giao thông vận tải vận tải đường bộ tăng trưởng
    Đáp án : Nước ta có hình dạng chủ quyền lãnh thổ lê dài và hẹp ngang nên vạn vật thiên nhiên nước ta có sự phân hóa phong phú theo chiều Bắc – Nam. Biểu hiện rõ nhất trong những thành phần tự nhiên là khí hậu và sự phong phú của sinh vật .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 38: Ý nghĩa của biển Đông đối với an ninh quốc phòng nước ta là:
    A. Nước ta có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển

    B. Thúc đẩy lan rộng ra, giao lưu hợp tác quốc tế bằng đường thủy
    C. Là một hướng kế hoạch có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc kiến thiết xây dựng, tăng trưởng và bảo vệ quốc gia .
    D. Là bàn đạp để nước ta tiến dần ra biển trong thời đại mới
    Đáp án : Xác định từ khóa câu hỏi là “ ý nghĩa bảo mật an ninh quốc phòng ” :
    Biển đông có ý nghĩa kế hoạch trong công cuộc kiến thiết xây dựng bảo vệ quốc gia : biển Đông to lớn với hàng ngàn hòn hòn đảo và quần đảo tạo nên mạng lưới hệ thống tiền tiêu bảo vệ vùng đất liền nước ta. => đây là ý nghĩa quan trọng về mặt bảo mật an ninh quốc phòng của biển đông .

    => Nhận xét C đúng.
    Đáp án cần chọn là: C

    Câu 39: Đây là cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Cam-pu-chia?
    A. Hải Phòng

    B. Cửa Lò
    C. Rạch Giá
    D. Cam Ranh
    Đáp án : – Vùng Đông Bắc Cam-pu-chia có vị trí gần nhất với cảng Cam Ranh ( thuộc duyên hải Nam Trung Bộ ) .
    – Cảng Hải Phòng Đất Cảng, Cửa Lò, TP. Đà Nẵng nằm ở vị trí cách xa Đông Bắc Cam-pu-chia hơn
    -> loại trừ .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 40: Cam Ranh là Cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng nào dưới đây?
    A. Đông Bắc Cam-pu-chia.

    B. Đông Bắc Lào .
    C. Tây Nam Trung Quốc .
    D. Đông Đất nước xinh đẹp Thái Lan .
    Đáp án : Vùng Đông Bắc Cam-pu-chia có vị trí gần nhất với cảng Cam Ranh ( thuộc duyên hải Nam Trung Bộ ). Cam Ranh là Cảng biển mở lối ra biển thuận tiện cho vùng Đông Bắc Cam-pu-chia .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 41: Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức là
    A. tài nguyên đất.

    B. tài nguyên biển .
    C. tài nguyên rừng .
    D. tài nguyên tài nguyên .
    Đáp án : – Trong xu thế toàn thế giới hóa thì tài nguyên biển có vai trò quan trọng nhất để nước ta lan rộng ra giao lưu, hợp tác với quốc tế trải qua những tuyến hàng hải quốc tế .
    + Vùng biển nước ta còn rất giàu tiềm năng .
    – Tài nguyên đất, rừng, tài nguyên đang bị hết sạch dần do khai thác quá mức => trong tương lai không có nhiều triển vọng khai thác lớn .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 42: Nước ta tài nguyên biển là tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng
    A. biển Đông rất rộng và sâu khó khai thác.

    B. chưa được chú ý quan tâm đúng mức .
    C. đã khai thác quá mức .
    D. có rủi ro tiềm ẩn hết sạch và ô nhiễm nước .
    Đáp án : Trong xu thế toàn thế giới hóa thì tài nguyên biển có vai trò quan trọng nhất để nước ta lan rộng ra giao lưu, hợp tác với quốc tế. Vùng biển nước ta còn rất giàu tiềm năng về nguồn tài nguyên, từ tài nguyên, thủy hải sản đến du lịch và giao thông vận tải vận tải biển .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 43: Đâu là nguồn lực tạo điều kiện để nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới?
    A. Chính sách đổi mới của nhà nước trong thời kì mới.

    B. Nền kinh tế tài chính trong nước tăng trưởng .
    C. Vị trí địa lí thuận tiện
    D. Tài nguyên phong phú, nguồn lao động dồi dào
    Đáp án : Xác định từ khóa câu hỏi : “ tạo điều kiện kèm theo ” – –
    – Nước ta có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng : gần những tuyến giao thông vận tải quốc tế, giáp biển đại dương to lớn, nằm trong khu vực tăng trưởng kinh tế tài chính năng động của quốc tế => tạo điều kiện kèm theo thuận tiện để thực thi chủ trương Open, hội nhập với quốc tế .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 44: Vị trí địa lí nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi để
    A. nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á.

    B. nước ta Open, hội nhập với những nước trên quốc tế .
    C. nước ta tiếp giáp với Biển Đông to lớn .
    D. nước ta có tài nguyên phong phú, nguồn lao động dồi dào .
    Đáp án : Vị trí địa lí nước ta tiếp giáp biển đại dương to lớn, nằm gần những tuyến hàng hải và hàng không quốc tế, trong khu vực tăng trưởng kinh tế tài chính năng động của quốc tế
    => tạo điều kiện kèm theo thuận tiện để thực thi chủ trương Open, hội nhập với quốc tế, đặc biệt quan trọng giao lưu bằng đường thủy và đường hàng không .
    Đáp án cần chọn là : B

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí lớp 12 Bài 41 có đáp án : Vấn đề sử dụng phải chăng và tái tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long không thiếu những mức độ phân biệt, thông hiểu, vận dụng .

    Câu 1: Đồng bằng sông Cửu Long không tiếp giáp với
    A. Đông Nam Bộ.

    B. Vịnh Xứ sở nụ cười Thái Lan .
    C. Tây Nguyên .
    D. Campuchia .
    Đáp án : Vị trí địa lí của ĐBSCL :
    + phía Bắc giáp ĐNB
    + phía Tây Bắc giáp Campuchia
    + phía Tây giáp vịnh Thailand
    + phía Đông giáp biển Đông
    => ĐBSCL không giáp Tây Nguyên
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 2: Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long là
    A. đất phù sa ngọt.

    B. đất xám .
    C. đất mặn .
    D. đất phèn .
    Đáp án : Nhóm đất có diện tích quy hoạnh lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long là đất phèn ( 1,6 triệu, 41 % ) .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 3: Nhóm đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung chủ yếu ở
    A. dọc sông Tiền và sông Hậu.

    B. hạ lưu sông Tiền và sông Hậu .
    C. Đồng Tháp Mười, Hà Tiên và vùng trũng ở Cà Mau .
    D. ven biển Đông và vịnh Xứ sở nụ cười Thái Lan .
    Đáp án : Đất phù sa ngọt : 1,2 triệu ha. Phân bố thành dải dọc sông Tiền, sông Hậu .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 4: Để cải tạo đất mặn, đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long, cần phải:
    A. có nước ngọt để thau chua, rửa mặn.

    B. tạo ra những giống lúa chịu phèn, chịu mặn .
    C. duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng .
    D. quy đổi cơ cấu tổ chức cây xanh .
    Đáp án : Nước ngọt là yếu tố quan trọng số 1 để thau chua, rửa mặn, tái tạo đất ở ĐBSCL .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 5: Đất mặn của đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
    A. Đồng Tháp Mười.

    B. ven biển Đông và vịnh Xứ sở nụ cười Thái Lan .
    C. Hà Tiên .
    D. vùng trũng ở Cà Mau .
    Đáp án : Đất mặn của đồng bằng sông Cửu Long phân bổ thành vành đai ven Biển Đông và vịnh Thailand .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 6: Thảm thực vật tự nhiên chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long là
    A. rừng ngập mặn và rừng tràm.

    B. rừng kín thường xanh và rừng thưa .
    C. rừng tre nứa và rừng hỗn giao .
    D. tràng cỏ – cây bụi và rừng trồng .
    Đáp án : Tài nguyên thực vật đa phần ở đồng bằng sông Cửu Long là rừng tràm, rừng ngập mặn .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết đồng bằng sông Cửu Long có các loại khoáng sản nào sau đây?
    A.Đá axit, đá vôi xi măng, than bùn.

    B. Đá axit, đá vôi xi-măng, bôxit .
    C. Đá axit, đá vôi xi-măng, than đá .
    D. Đá axit, đá vôi xi-măng, than nâu .
    Đáp án : B1. Nhận dạng kí hiệu những loại tài nguyên ( Atlat trang 3 )
    B2. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 29, đọc tên những loại tài nguyên phân bổ ở vùng ĐBSCL .
    => Các loại tài nguyên ở ĐBSCL là : Đá axit, đá vôi xi-măng, than bùn .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 8: Căn cứ vào Atalat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết đồng bằng sông Cửu Long có các khu kinh tế ven biển nào sau đây?
    A. Định An, Năm Căn, Phú Quốc.

    B. Định An, Năm Căn, Nhơn Hội .
    C. Định An, Năm Căn, Vân Phong .
    D. Định An, Năm Căn, Dung
    Đáp án : B1. Nhận dạng kí hiệu khu kinh tế tài chính ven biển ( Atlat trang 3 )
    B2. Xác định được tên những khu kinh tế tài chính ven biển của đồng bằng sông Cửu Long là : Định An, Năm Căn, Phú Quốc
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản khai thác cao hơn nuôi trồng?
    A. An Giang.

    B. Kiên Giang .
    C. Bạc Liêu .
    D. Cà Mau .
    Đáp án : Căn cứ vào Bản đồ Thủy sản ( Atlat ĐLVN trang 20 ) :
    Đọc kí hiệu : khai thác ( cột màu đỏ ), nuôi trông ( cột màu xanh dương )
    => Tỉnh An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng cao hơn khai thác ( cột xanh cao hơn cột đỏ ) .
    => Loại đáp án A, C, D
    Tỉnh Kiên Giang có sản lượng thủy hải sản khai thác cao hơn nuôi trồng ( cột đo cao hơn cột xanh )
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 10: Khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở đồng bằng sông Cửu Long không phải là
    A. tài nguyên khoáng sản hạn chế.

    B. một vài loại đất thiếu dinh dưỡng .
    C. mùa khô lê dài .
    D. gió mùa Đông Bắc và sương muối .
    Đáp án : – Gió mùa đông bắc và sương muối là đặc điểm khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta, đem đến một mùa đông lạnh đặc trưng ở vùng này .
    – ĐBSCL không chịu tác động ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và sương muối .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 11: Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn diễn ra hàng năm ở đồng bằng sông Cửu Long là
    A. có nhiều cửa sông đổ ra biển.

    B. tăng trưởng hệ sinh thái rừng ngập mặn .
    C. mùa khô lê dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau .
    D. phá rừng ngập mặn để nuôi tôm .
    Đáp án : Mùa khô lê dài từ 4 – 12 tháng -> hạ thấp mực nước sông + địa hình thấp không có đê phủ bọc
    => Nước biển thuận tiện xâm nhập, đi sâu vào đất liền gây nên thực trạng xâm nhập mặn diễn ra hằng năm ở đồng bằng sông Cửu Long .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 12: Biểu hiện nào sau đây không đúng với khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long
    A. Thiên tai bão, lũ quét, sạt lở đất diễn ra thường xuyên.

    B. Lượng mưa lớn tập trung chuyên sâu vào những tháng mùa mưa : tháng V – XI .
    C. Chế độ nhiệt cao, không thay đổi quanh nắm .
    D. Khí hậu cân xích đạo .
    Đáp án : Đặc điểm khí hậu ĐBSCL : Cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm ; lượng mưa rung bình năm lớn, tập trung chuyên sâu vào những tháng mùa mưa : tháng V – XI
    => Nhận xét B, C, D đúng
    => Loại B, C, D
    – ĐBSCL có địa hình thấp, phẳng phiu nên không chịu ảnh hưởng tác động của thiên tai lũ quét, sụt lún đất, vùng cũng ít chịu tác động ảnh hưởng của những cơn bão trong năm .
    => Nhận xét A không đúng với đặc điểm khí hậu của ĐBSCL .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 13: Phương hướng chủ yếu hiện nay đối với vấn đề lũ ở đồng bằng sông Cửu Long là
    A. đào thêm kênh rạch để thoát lũ nhanh.

    B. kiến thiết xây dựng mạng lưới hệ thống đê bao để ngăn lũ .
    C. trồng rừng ở thượng nguồn để chống lũ .
    D. dữ thế chủ động sống chung với lũ .
    Đáp án : Lũ ở ĐBSCL là thiên tai diễn ra liên tục, nổi bật của vùng, lũ đến chậm và lê dài => bên cạnh những hạn chế ngập lụt thì lũ ở ĐBSCL còn mang lại nguồn lợi thủy hải sản phong phú .
    => Chủ động sống chung với lũ để khai thác hiệu suất cao những giá trị kinh tế tài chính mà lũ mang lại .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 14: Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô là
    A. thiếu nước ngọt.

    B. xâm nhập mặn và phèn .
    C. thủy triều ảnh hưởng tác động mạnh .
    D. cháy rừng .
    Đáp án : Mùa khô lê dài
    => làm mực nước sông hạ thấp -> thiếu nước ngọt cho sản xuất + xâm nhập mặn diễn ra mạnh
    => Trong điều kiện kèm theo diện tích quy hoạnh đất phèn đất mặn lớn và lan rộng ra + thiếu nước trong mùa khô => việc sử dụng và tái tạo đất gặp nhiều khó khăn vất vả, tác động ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp của vùng .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 15: So với Đồng bằng sông Hồng, thiên nhiên Đồng bằng sông Cửu Long
    A. được khai thác sớm hơn.

    B. ít đổi khác hơn .
    C. có 1 số ít vùng vẫn chưa bị ảnh hưởng tác động nhiều .
    D. bị suy thoái và khủng hoảng nghiêm trọng .
    Đáp án : – ĐBSCL là vùng đất mới được khai thác sau này => vạn vật thiên nhiên phong phú, giàu sang và còn 1 số ít vùng vẫn chưa bị ảnh hưởng tác động nhiều bởi những hoạt động giải trí kinh tế tài chính của con người .
    – trái lại, ĐBSH có lịch sử dân tộc khai thác chủ quyền lãnh thổ truyền kiếp ( nghìn năm văn hiến )
    => nguồn tài nguyên vạn vật thiên nhiên đã được khai thác và sử dụng với hiệu suất lớn, một số ít tài nguyên bi suy thoái và khủng hoảng do sử dụng quá mức. ( đất sx nông nghiệp, thiên nhiên và môi trường nước, không khí … )
    => Vậy so với ĐBSH, vạn vật thiên nhiên ĐBSCL có một số ít nơi vẫn chưa bị ảnh hưởng tác động nhiều .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 16: Những định hướng chính đối với sản xuất lương thực của vùng đồng bằng sông Cửu Long
    A. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ kết hợp với khai hoang.

    B. Phá thế độc canh cây lúa, lan rộng ra diện tích quy hoạnh những cây khác .
    C. Đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản, thủy hải sản .
    D. Cơ cấu mùa vụ đổi khác tương thích với điều kiện kèm theo
    Đáp án : ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất lương thực số 1 của cả nước ( diện tích quy hoạnh và sản lượng đứng đầu cả nước, chiếm > 50 % ) .
    => Tuy nhiên, sản lượng lương thực cao đa phần do diện tích quy hoạnh đất sx lớn ( hiệu suất lúa còn thấp hơn so với ĐBSH )
    => Định hướng chính so với sx lương thực của vùng trong thời hạn tới là tăng nhanh thâm canh, tăng vụ, vận dụng nhiều tân tiến khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu suất, chất lượng lương thực .
    Đồng thời liên tục khai thác những thế mạnh tự nhiên ở những vùng đất mới, còn nhiều tiềm năng .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 17: Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2000 và 2005.

    loadingA. 49 tạ / ha và 50,4 tạ / ha .

B. 48,9 tạ / ha và 50,4 tạ / ha .
C. 47 tạ / ha và 51 tạ / ha .
D. 48,9 tạ / ha và 50 tạ / ha .

Đáp án: – Công thức tính:
Năng suất lúa = Sản lượng/Diện tích (tạ/ha)

– Áp dụng công thức :
+ Năng suất lúa cả nước ( 2005 ) = 35826,8 / 7329,2 = 4,89 tấn / ha = 48,9 tạ / ha
+ Năng suất lúa đồng bằng sông Cửu Long ( 2005 ) = 19298,5 / 3826,3 = 5,04 tấn / ha = 50,4 tạ / ha
=> Năng suất lúa của cả nước và đồng bằng sông Cửu Long ( tạ / ha ) năm 2005 lần lượt là 48,9 tạ / ha và 50,4 tạ / ha
Đáp án cần chọn là : B

Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết ở đồng bằng sông Cửu Long có các khu kinh tế ven biển nào sau đây?
A. Định An, Năm Căn, Phú Quốc.

B. Định An, Năm Căn, Nhơn Hội .
C. Định An, Năm Căn, Vân Phong .
D. Định An, Năm Căn, Dung Quất .
Đáp án : Xem kí hiệu khu kinh tế tài chính ven biển => xác lập những khu kinh tế tài chính ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long ( Atlat Địa lí Việt Nam trang 29 )
=> Xác định được những khu kinh tế tài chính ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long là Định An, Năm Căn, Phú Quốc .
Đáp án cần chọn là : A

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí lớp 12 Bài 16 có đáp án : Đặc điểm dân số và phân bổ dân cư ở nước ta khá đầy đủ những mức độ nhận ra, thông hiểu, vận dụng .

    Câu 1: Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ 3 sau
    A. In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

    B. In-đô-nê-xi-a và Thailand .
    C. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma .
    D. In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a .
    Đáp án : Dân số nước ta đứng thứ 3 Khu vực Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 2: Dân số nước ta đứng thứ mấy trong khu vực Đông Nam Á?
    A. Thứ nhất.

    B. Thứ hai .
    C. Thứ ba .
    D. Thứ tư .
    Đáp án : Dân số nước ta đứng thứ 3 Khu vực Đông Nam Á, sau Indonexia và Philippin .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết dân tộc ít người nào có số dân lớn nhất?
    A. Tày.

    B. Thái
    C. Mường .
    D.Khơ – me .
    Đáp án : Căn cứ vào bảng số liệu : Các dân tộc bản địa Nước Ta ( Atlat ĐLVN trang 16 ) :
    Trừ dân tộc bản địa Việt ( Kinh ) ra thì những dân tộc bản địa còn lại đều thuộc nhóm dân tộc bản địa ít người .
    => Dân tộc ít người có số dân lớn nhất là Tày ( 1 626 392 người )
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 4: Căn cứ vào Atlat trang 16, dân tộc ít người có dân số đứng thứ 3 ở Việt Nam là
    A. Tày.

    B. Thái .
    C. Mường .
    D. Hmong .
    Đáp án : Căn cứ vào Atlat trang 16, dân tộc bản địa ít người có dân số đông nhất là Tày ( 1,63 triệu người ), tiếp theo là dân tộc bản địa Thái ( 1,55 triệu người ), Mường ( 1,27 triệu người ), …
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 5: Vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước ta là
    A. Đồng bằng sông Hồng.

    B. Đồng bằng sông Cửu Long .
    C. Duyên hải miền Trung .
    D. Đông Nam Bộ .
    Đáp án : Đồng bằng sông Hồng có tỷ lệ dân số cao nhất nước ta : 1225 người / km2 .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 6: Đặc điểm nổi bật về dân cư của Đồng bằng sông Hồng là
    A. mật độ dân số cao nhất nước ta.

    B. tỷ lệ dân số thấp nhất nước ta .
    C. dân cư phân bổ đồng đều giữa thành thị và nông thôn
    D. tỉ lệ dân số thành thị cao hơn dân nông thôn .
    Đáp án : Đồng bằng sông Hồng là vùng tập trung chuyên sâu dân cư đông đúc nhất cả nước với tỷ lệ dân số cao nhất 1225 người / km2
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 7: Vùng có mật đô dân số thấp nhất hiện nay của nước ta là:
    A. Tây Bắc.

    B. Đông Nam Bộ .
    C. Bắc Trung Bộ .
    D. Tây Nguyên .
    Đáp án : Tây Bắc có tỷ lệ thấp nhất 69 người / km2 .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 8: Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất tại các quốc gia và khu vực nào sau đây?
    A. Trung Á, châu Âu, Ôxtrâylia.

    B. Bắc Mĩ, châu Âu, Nam Á .
    C. Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Đông Á .
    D. Bắc Mĩ, châu Âu, Ôxtrâylia .
    Đáp án : Có khoảng chừng 3,2 triệu người Việt sinh đang sinh sống ở quốc tế ; số người này tập trung chuyên sâu nhiều nhất ở Hoa Kì ( Bắc Mĩ ), Ôxtrâylia và một số ít nước châu Âu .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi hình dạng tháp dân số năm 2007 so với năm 1999?
    A. đáy tháp và đỉnh tháp thu hẹp, thân tháp mở rộng.

    B. đáy tháp lan rộng ra, thân tháp thu hẹp .
    C. đáy tháp thu hẹp, thân tháp lan rộng ra, đỉnh tù .
    D. đáy tháp thu hẹp, thân tháp lan rộng ra, đỉnh nhọn hơn .
    Đáp án : Quan sát hai tháp tuổi năm 1999 và năm 2007 ( Atlat ĐLVN trang 15 ) :
    So với năm 1999, hình dạng tháp tuổi năm 2007 có xu thế :
    – thu hẹp đáy tháp .
    – thân tháp lan rộng ra
    – đỉnh tù hơn .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi hình dạng tháp dân số năm 2007 so với năm 1999?
    A. Đáy tháp thu hẹp.

    B. Đáy tháp lan rộng ra .
    C. Đỉnh tháp nhọn .
    D. Thân tháp thu hẹp .
    Đáp án : Quan sát hai tháp tuổi năm 1999 và năm 2007 ( Atlat ĐLVN trang 15 ) : So với năm 1999, hình dạng tháp tuổi năm 2007 có khuynh hướng là thu hẹp đáy tháp, thân tháp lan rộng ra và đỉnh tháp tù hơn .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết tỉnh nào sau đây phổ biến mật độ dân số dưới 50 người/km2?
    A. Nam Định.

    B. Lai Châu .
    C. TP Hà Tĩnh .
    D. Tỉnh Thái Bình .

    Đáp án: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 15:
    B1. Đọc bảng chú giải để nhận biết kí hiệu mật độ dân số dưới 50 người/km2

    B2. Xác định tỉnh có tỷ lệ dân số dưới 50 người / km2 là Lai Châu ( nền đa phần màu trắng ) .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết tỉnh nào sau đây phổ biến mật độ dân số từ 50 – 100 người/km2?
    A. Lai Châu.

    B. Kon Tum .
    C. Sơn La .
    D. Thái Nguyên .
    Đáp án : Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 15 :
    B1. Đọc bảng chú giải để nhận ra kí hiệu tỷ lệ dân số từ 50 – 100 người / km2 .
    B2. Xác định tỉnh có tỷ lệ dân số từ 50 – 100 người / km2 là Sơn La ( nền đa phần màu nhạt ). Lai Châu và Kon Tum nền vàng nhạt ( dưới 50 người / km2 ) còn Thái Nguyên nền vàng đậm ( từ 101 – 200 người / km2 ) .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 13: Hậu quả của dân số tăng nhanh về mặt môi trường là
    A. làm giảm tốc độ phát triển kinh tế.

    B. chất lượng đời sống chậm được cải tổ .
    C. tăng sức ép lên tài nguyên nước .
    D. tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao .
    Đáp án : – Đáp án A : hậu quả về kinh tế tài chính => Loại
    – Đáp án B : hậu quả về chất lượng cuộc sông => Loại
    – Đáp án C : ảnh hưởng tác động đến sự tăng trưởng vững chắc => là sự tăng trưởng bảo vệ cả 3 mặt : kinh tế tài chính – xã hội – thiên nhiên và môi trường .
    => Đúng
    – Đáp án D : hậu quả về dân cư – xã hội => Loại
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 14: Hậu quả của gia tăng dân số nhanh về mặt môi trường là:
    A. làm giảm tốc độ phát triển kinh tế.

    B. hạn chế sự tăng trưởng bền vững và kiên cố .
    C. tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao .
    D. chất lượng đời sống thấp
    Đáp án : Hậu quả của ngày càng tăng dân số nhanh sẽ tác động ảnh hưởng rất lớn đến thiên nhiên và môi trường, gây sức ép về mặt thiên nhiên và môi trường, sức ép về khai thác tài nguyên, ô nhiễm môi trường tự nhiên, … Như vậy, về mặt thiên nhiên và môi trường dân số tăng nhanh sẽ không bảo vệ cho sự tăng trưởng vững chắc .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 15: Những biểu hiện của dân số nước ta đang ngày càng già đi:
    A. Nhóm tuổi 0 -14 và 15 – 59 giảm nhanh, trên 60 tuổi tăng khá nhanh.

    B. Nhóm tuổi 0 – 14 và 15 – 59 tăng nhanh, trên 60 tuổi tăng chậm .
    C. Nhóm tuổi 0 – 14 giảm, nhóm tuổi 15 – 59 và trên 60 tuổi tăng .
    D. Nhóm tuổi 0 – 14 và trên 60 tăng lên, nhóm tuổi 15 – 59 giảm .

    Đáp án: Biểu hiện của già hóa dân số là:
    – Giảm tỉ lệ dân số dưới độ tuổi lao động (0 – 14 tuổi)

    – Tăng tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động ( 15 – 59 tuổi ) và trên độ tuổi lao động ( trên 64 tuổi ) .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 16: Hiện nay, dân số nước ta thuộc nhóm
    A. cơ cấu dân số rất trẻ

    B. cơ cấu tổ chức dân số vàng .
    C. cơ cấu tổ chức dân số già .
    D. cơ cấu tổ chức dân số không thay đổi .
    Đáp án : Nước ta đang có cơ cấu tổ chức dân số vàng với dân số từ độ tuổi lao động ( từ 15 – 59 tuổi chiếm khoảng chừng 70 % dân số ). Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang có sự già hóa, thế cho nên nếu tất cả chúng ta không biết sử dụng nguồn lao động trẻ hiện tại để tăng trưởng kinh tế tài chính thì đó là một tiêu tốn lãng phí cực kỳ lớn .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 17: Việc phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
    A. các dân tộc ít người đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc phòng.

    B. 1 số ít dân tộc bản địa ít người có những kinh nghiệm tay nghề sản xuất quí báu .
    C. sự tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội giữa những dân tộc bản địa hiện có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của bộ phận dân tộc bản địa ít người thấp .
    D. trước đây tất cả chúng ta chưa chú trọng yếu tố này .
    Đáp án : Từ khóa câu hỏi : “ yếu tố tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội vùng dân tộc bản địa ”
    => Vậy nguyên do cần xác lập phải tương quan đến yếu tố tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội ở những dân tộc bản địa
    => Nguyên nhân tương thích nhất là C. sự tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội giữa những dân tộc bản địa hiện có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của bộ phận dân tộc bản địa ít người thấp
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 18: Đặc điểm nào không đúng với dân cư, dân tộc ở nước ta?
    A. Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất.

    B. Các dân tộc bản địa luôn đoàn kết bên nhau .
    C. Chất lượng đời sống của những dân tộc bản địa ít người đã ở mức cao .
    D. Sự tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội giữa những vùng còn chênh lệch .
    Đáp án : Đồng bào những dân tộc thiểu số sinh sống hầu hết ở vùng núi, vùng sâu vùng xa nên đời sống vô cùng khó khăn vất vả. Mặc dù đời sống ngày càng được nâng cao, cải tổ nhưng mức sống vẫn rất thấp .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 19: Gia tăng dân số giảm nhưng mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người, nguyên nhân là do
    A. quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ.

    B. mức chết xuống thấp và không thay đổi .
    C. sự tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội và chủ trương dân số .
    D. đời sống nhân dân được nâng cao .
    Đáp án : Dân số nước ta đông và cơ cấu tổ chức dân sô trẻ => số người trong độ tuổi sinh đẻ cao
    => mức sinh cao
    => dân số tăng lên nhanh .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 20: Gia tăng tự nhiên đã giảm nhưng mỗi năm nước ta vẫn thêm khoảng 1 triệu người là do:
    A. quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ.

    B. y tế tăng trưởng nên tỉ lệ tử thấp
    C. sự tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội .
    D. chất lượng đời sống ngày càng được nâng lên .
    Đáp án : Dân số nước ta đông và cơ cấu tổ chức dân sô trẻ => số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều nên mặt dù ngày càng tăng tự nhiên đã giảm nhưng mỗi năm nước ta vẫn thêm khoảng chừng 1 triệu người .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 21: Hiện nay, dân số nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do
    A. số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.

    B. thực thi tốt công tác làm việc dân số, kế hoạch hoá mái ấm gia đình .
    C. đời sống nhân dân khó khăn vất vả .
    D. khuynh hướng sống độc thân ngày càng phổ cập .
    Đáp án : Do tác dụng của việc thực thi kế hoạch hóa dân số và mái ấm gia đình ( mỗi mái ấm gia đình chỉ nên có 1 – 2 con, sử dụng những giải pháp tránh thai bảo đảm an toàn … )
    => Góp phần làm giảm tỉ lệ sinh .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 22: Sự gia tăng dân số nhanh hiện nay ở nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
    A. phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

    B. cải tổ chất lượng đời sống của nhân dân .
    C. khai thác hiệu suất cao tài nguyên vạn vật thiên nhiên .
    D. lan rộng ra thị trường tiêu thụ .
    Đáp án : Dân số tăng nhanh => nhu yếu tiêu dùng tăng lên => lan rộng ra thị trường tiêu thụ .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 23: Phát biểu nào không đúng với ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội nước ta?
    A. Sử dụng ít lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.

    B. Có năng lực tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động .
    C. Tác động mạnh tới quy trình chuyển dời cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính của nước ta .
    D. Ảnh hưởng rất lớn đến sự tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội của những địa phương .
    Đáp án : Trong quy trình tăng trưởng công nghiệp hóa, đô thị hóa cần rất nhiều lao động có trình độ kĩ thuật, có trình độ và thích ứng được với sự tăng trưởng kinh tế tài chính với vận tốc nhanh .
    => Như vậy, nhận định và đánh giá đô thị hóa, công nghiệp hóa tăng trưởng sẽ sử dụng ít lao động có trình độ trình độ kĩ thuật trong sản xuất là không đúng .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 24: Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng chủ yếu là vì
    A. điều kiện tự nhiên khó khăn hơn.

    B. lịch sử vẻ vang định cư sớm hơn .
    C. nguồn lao động ít hơn .
    D. kinh tế tài chính – xã hội còn chậm tăng trưởng .
    Đáp án : Vùng trung du và miền núi có điều kiện kèm theo sống khó khăn vất vả : địa hình hiểm trở, giao thông vận tải qua lại không thuận tiện => dân cư phân bổ thưa thớt
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 25: Do đặc điểm địa hình hiểm trở, giao thông qua lại khó khăn nên Tây Bắc là vùng có
    A. Ngành du lịch phát triển nhất.

    B. Nền kinh tế tài chính tăng trưởng nhất .
    C. Mật độ dân số thấp nhất .
    D. Ngành chăn nuôi tăng trưởng nhất .
    Đáp án : Do đặc điểm địa hình hiểm trở, giao thông qua lại khó khăn vất vả nên Tây Bắc có dân cư thưa thớt, vùng có tỷ lệ dân số thấp nhất cả nước ( 69 người / km2 ) .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 26: Nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ở nước ta:
    A. Tập quán canh tác và thâm canh cây lúa nước.

    B. Chính sách tăng trưởng dân số của Nhà nước .
    C. Lịch sử định cư và phương pháp sản xuất .
    D. Tăng cường góp vốn đầu tư khai hoang lan rộng ra đất ở .
    Đáp án : -> phương pháp canh tác lúa nước yên cầu nhiều lao động
    Cùng với lịch sử vẻ vang nghìn năm văn hiến
    => Vùng lôi cuốn can đảm và mạnh mẽ dân cư sinh sống. Đây là vùng có tỷ lệ dân số cao nhất cả nước .
    – Đồng bằng sông Cửu Long cũng là vùng chuyên canh lúa nước nhưng lịch sử dân tộc khai thác chủ quyền lãnh thổ còn trẻ. Vùng có dân số ít hơn Đồng bằng sông Hồng .
    => Vậy lịch sử dân tộc khai thác chủ quyền lãnh thổ tích hợp với phương pháp canh tác sẽ lôi cuốn phần nhiều dân cư vê đây sinh sống .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 27: Nhân tố đóng vai trò quyết định đến phân bố nước ta hiện nay là
    A. các điều kiện tự nhiên.

    B. lịch sử dân tộc khai thác chủ quyền lãnh thổ .
    C. trình độ tăng trưởng của lực lượng sản xuất .
    D. chuyển cư, nhập cư .
    Đáp án : Phân bố dân cư là một hiện tượng kỳ lạ xã hội có tính quy luật do ảnh hưởng tác động tổng hợp của hàng loạt tác nhân, trong đó nguyên do quyết định hành động là trình độ tăng trưởng của lực lượng sản xuất, đặc thù của nền kinh tế tài chính, sau đó mới đến những nguyên do về điều kiện kèm theo tự nhiên, lịch sử vẻ vang khai thác chủ quyền lãnh thổ, chuyển cư, … Ví dụ : Đông Nam Bộ có lực lượng sản xuất có trình độ, kĩ thuật, có nhiều TT công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng nên tập trung chuyên sâu nhiều dân cư. Còn những vùng miền núi đa phần sản xuất nông nghiệp lỗi thời, máy móc thô sơ, … dân cư tập trung chuyên sâu ít, thưa dân, …
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 28: Nguyên nhân cơ bản khiến đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn đồng bằng sông Cửu Long là
    A. đất đai màu mỡ, phì nhiêu hơn.

    B. khí hậu thuận tiện hơn .
    C. giao thông vận tải thuận tiện hơn .
    D. lịch sử dân tộc định cư sớm hơn .
    Đáp án : Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đều có đất đai phì nhiêu, khí hậu thuận tiện, giao thông vận tải thuận tiện …
    => Loại trừ đáp án A, B, C
    => Lịch sử định cư : đồng bằng sông Hồng có lịch sử vẻ vang khai thác chủ quyền lãnh thổ truyền kiếp hơn ( hàng ngàn năm )
    => dân cư tập trung chuyên sâu đông đúc hơn
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 29: Nguyên nhân cơ bản nhất khiến Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước là
    A. có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.

    B. có khí hậu thuận tiện, ôn hòa .
    C. có nền kinh tế tài chính rất tăng trưởng .
    D. có lực lượng sản xuất có trình độ, trình độ cao .
    Đáp án : Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có nền văn minh lúa nước truyền kiếp ở nước ta. Là vùng đồng bằng có lịch sử vẻ vang khai thác truyền kiếp nhất nên dân cư tập trung chuyên sâu đông đúc .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 30: Cho bảng số liệu:Dân số Việt Nam thời kì 2005 – 2015(Đơn vị: nghìn người)

    loadingA. Cột chồng .
    B. Cột ghép .
    C. Đường .
    D. Kết hợp cột với đường .
    Đáp án : Biểu đồ cột thường biểu lộ số lượng của đối tượng người dùng, trong thời hạn từ 4 năm trở lên .
    – Đề bài nhu yếu bộc lộ tình hình tăng trưởng dân số của 3 đối tượng người tiêu dùng ( tổng số dân, dân số thành thị và nông thôn ), giá trị tuyệt đối – nghìn người .
    => Biểu đồ thích hợp nhất biểu lộ tình hình tăng trưởng dân số Nước Ta thời kì 2005 – năm ngoái theo bảng số liệu là biểu đồ cột chồng giá trị tuyệt đối ( Mỗi cột bộc lộ 3 đối tượng người dùng : tổng số dân, dân số thành thị, dân số nông thôn ) .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 31: Dựa vào bảng số liệu dưới đây:BẢNG DÂN SỐ NƯỚC TA THỜI KÌ 1901 – 2005. (Đơn vị: triệu người)

    loadingA. Dân số nước ta ngày càng giảm .
    B. Dân số nước ta tăng nhanh nhưng còn nhiều dịch chuyển
    C. Thời kì 1956 – 1960 có tỉ lệ tăng dân số hằng năm cao nhất .
    D. Thời kì 1960 – 1985 có dân số tăng trung bình hằng năm cao nhất .
    Đáp án : – Dân số nước ta, quy trình tiến độ 1901 – 2005 tăng liên tục và tăng thêm 70 triệu người .
    – Giai đoạn 1960 – 1985, dân số tăng hằng năm cao nhất ( tăng 30 triệu dân ). Giai đoạn 1989 và tiến trình 1921 – 1956 đều tăng 11,9 triệu người .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 32: Tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn đến
    A. gia tăng sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng ở nước ta.

    B. những vùng xuất cư thiếu vắng lao động .
    C. làm tăng thêm khó khăn vất vả cho yếu tố việc làm ở vùng nhập cư .
    D. tài nguyên và môi trường tự nhiên ở những vùng nhập cư bị suy giảm .
    Đáp án : Vùng đồng bằng đất chật người đông, tài nguyên hết sạch .
    => người lao động di cư lên vùng núi và trung du để tìm hiểu và khám phá đất đai, tăng trưởng sản xuất .
    => thực trạng di dân tự phát, khám phá lan rộng ra đất sản xuất ồ ạt + trình độ canh tác lỗi thời => làm cho tài nguyên rừng, đất đai bị tàn phá nghiêm trọng, thiên nhiên và môi trường ô nhiễm .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 33: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm:
    A. Giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở khu vực này.

    B. Phân bố lại dân cư và lao động giữa những vùng .
    C. Tăng tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu tổ chức dân số .
    D. Phát huy truyền thống cuội nguồn sản xuất của những dân tộc bản địa ít người .
    Đáp án : Việc tăng nhanh tăng trưởng công nghiệp ở trung du và miền núi, đặc biệt quan trọng là những ngành công nghiệp khai thác, khai khoáng, công nghiệp chế biến … đã tạo ra nhiều việc làm cho lao động, thôi thúc sự tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội vùng núi => điều này góp thêm phần phân bổ lại dân cư và lao động giữa những vùng, miền ở nước ta .
    Đáp án cần chọn là : B

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí lớp 12 Bài 32 có đáp án : Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ rất đầy đủ những mức độ nhận ra, thông hiểu, vận dụng .

    Câu 1: Trung du và miền núi Bắc Bộ không tiếp giáp với vùng/ quốc gia nào sau đây?
    A. Trung Quốc.

    B. Thượng Lào .
    C. Campuchia .
    D. Đồng bằng sông Hồng .
    Đáp án : Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc, phía tây giáp Thượng Lào, phía nam giáp vùng Đồng bằng sông Hồng .
    => Loại đáp án A, B, D
    => Trung du và miền núi Bắc Bộ không tiếp giáp với Campuchia .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở Trung du miền núi Bắc Bộ không có chung đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc?
    A. Cao Bằng.

    B. Tuyên Quang .
    C. Tỉnh Lào Cai .
    D. TP Lạng Sơn .
    Đáp án : Căn cứ vào map Hành chính ( Atlat trang 4-5 ), xác lập được những tỉnh có đường biên giới đất liền với với Trung Quốc là : Lai Châu, Tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Thành Phố Lạng Sơn, Quảng Ninh .
    => Loại đáp án A, C, D
    => Tuyên Quang không có đường biên giới với Trung Quốc .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết cửa khẩu quốc tế nào sau đây thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?
    A. Móng Cái.

    B. Lệ Thanh .
    C. Lao Bảo .
    D. Cầu Treo .
    Đáp án : B1. Nhận dạng kí hiệu cửa khẩu quốc tế ở Atlat trang 3 ( kí hiệu chung )
    B2. Xác định tên những cửa khẩu thuộc vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
    => Móng Cái ( thuộc Quảng Ninh ) là cửa khẩu quốc tế thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ .
    – Các cửa khẩu còn lại : Lệ Thanh ( thuộc Tây Nguyên ), Lao Bảo và Cầu Treo ( thuộc vùng Bắc Trung Bộ ) .
    => Loại đáp án B, C, D
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp từ  9 – 40 nghìn tỉ đồng?
    A. Cẩm Phả.

    B. Thái Nguyên .
    C. Hạ Long .
    D. Việt Trì .
    Đáp án : B1. Xác định kí hiệu phân cấp quy mô những Trung tâm công nghiệp ở Atlat trang 3 ( Kí hiệu chung )
    => có 4 Lever
    B2. Căn cứ vào Atlat trang 26, xác lập được :
    – Hạ Long là TT công nghiệp trung bình => có giá trị sản xuất công nghiệp từ 9 – 40 nghìn tỉ đồng ( vòng tròn lớn thứ 3 )
    – Việt Trì, Cẩm Phả, Thái Nguyên là những TTCN nhỏ => có giá trị sản xuất công nghiệp dưới 9 nghìn tỉ đồng ( vòng tròn bé nhất )
    => Loại đáp án A, B, D
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 5: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và chất lượng vào loại tốt nhất Đông Nam Á ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
    A. Than antraxit.

    B. Apatit .
    C. Bôxít .
    D. Sắt .
    Đáp án : Vùng có Quảng Ninh là vùng than lớn bậc nhất và chất lượng than tốt nhất Khu vực Đông Nam Á ( than antraxit ) .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết nhà máy thủy điện Thác Bà nằm trên con sông nào?
    A. Sông Gâm.

    B. Sông Chảy .
    C. Sông Đà .
    D. Sông Hồng .
    Đáp án : B1. Xem kí hiệu nhà máy sản xuất thủy điện ở Atlat trang 3 ( Kí hiệu chung )
    -> kí hiệu ngôi sao 5 cánh màu xanh .
    B2. Xác định vị trí nhà máy sản xuất thủy điện Thác Bà và tên sông trên Atlat trang 26
    => Nhà máy thủy điện Thác Bà được thiết kế xây dựng trên sông Chảy .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 7: Khí hậu có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao của Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh để phát triển  các cây công nghiệp có nguồn gốc nào sau đây?
    A.  ôn đới, nhiệt đới.

    B. cận nhiệt, ôn đới .
    C. cận nhiệt, nhiệt đới gió mùa .
    D. cận nhiệt, cận xích đạo .
    Đáp án : Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, khí hậu phân hóa đai cao thuận tiện tăng trưởng cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới .
    – Mùa đông, vùng đón gió mùa Đông Bắc đem lại một mùa đông lạnh
    – Vùng núi Tây Bắc có núi cao ( dãy Hoàng Liên Sơn ) với vừa đủ 3 đai cao ( nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt và ôn đới )
    => Điều này tạo thuận tiện cho vùng tăng trưởng cây ăn quả, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới ( chè, hồi, thảo quả, mơ mận … )
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 8: Tại Trung du và miền núi Bắc Bộ, bò sữa được nuôi tập trung ở cao nguyên nào sau đây?
    A. Tả Phình.

    B. Nghĩa Lộ .
    C. Mộc Châu .
    D. Than Uyên .
    Đáp án : Trung du và miền núi Bắc Bộ có bò sữa được nuôi nhiều ở Mộc Châu ( Sơn La ) .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 9: Hoạt động kinh tế biển nào sau đây ít được chú trọng phát triển ở vùng biển Quảng Ninh?
    A. Đánh bắt xa bờ.

    B. Nuôi trồng thủy hải sản .
    C. Du lịch biển – hòn đảo .
    D. Khai thác tài nguyên .
    Đáp án : – Vùng biển Quảng Ninh có thế mạnh tăng trưởng những ngành kinh tế tài chính biển :
    + đánh bắt cá, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản .
    + giao thông vận tải vận tải biển ( với cảng nước sâu Cái Lân ), cảng Cẩm Phả, Cửa Ông ..
    + du lịch biển ( Quần thể du lịch Hạ Long, bờ biển Trà Cổ ) .
    Ngoài ra vùng còn thể khai thác tài nguyên cát biển, tuy nhiên ngành này tăng trưởng không đáng kể .
    => Khoáng sản biển là hoạt động giải trí kinh tế tài chính ít được chú trọng tăng trưởng ở vùng biển Quảng Ninh
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 10: Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
    A. thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.

    B. yên cầu ngân sách góp vốn đầu tư lớn và công nghệ cao .
    C. thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp .
    D. thiết bị, máy móc, phương tiện đi lại khai thác thiếu .
    Đáp án : Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình hầu hết là đồi núi, vùng Tây Bắc có địa hình cao, hiểm trở nhất cả nước. Hơn nữa, hầu hết những mỏ quặng của vùng nằm ở những nơi địa hình hiểm trở, kiến trúc giao thông vận tải vận tải đường bộ chưa tăng trưởng hoặc ở sâu trong lòng đất nên việc khai thác yên cầu ngân sách cao, và kĩ thuật khai thác tân tiến mới đem lại hiệu suất cao .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 11: Khó khăn chủ yếu hiện nay đối với phát triển chăn nuôi gia súc lớn của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
    A. thiếu đồng cỏ để phát triển chăn nuôi.

    B. luân chuyển mẫu sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ ( đồng bằng, đô thị ) .
    C. thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô cho gia súc .
    D. nguồn lao động trong chăn nuôi chựa được giảng dạy nhiều .
    Đáp án : Hiện nay những khó khăn vất vả trong công tác làm việc luân chuyển những mẫu sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ đã hạn chế việc tăng trưởng chăn nuôi gia súc lớn của vùng .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 12: Trung du và miền núi Bắc Bộ ít có điều kiện thuận lợi để phát triển
    A. cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

    B. cây đặc sản nổi tiếng, cây căn quả cận nhiệt và ôn đới .
    C. cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới gió mùa .
    D. cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới .
    Đáp án : Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, khí hậu phân hóa đai cao
    => thuận tiện cho tăng trưởng cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Ngược lại, đặc điểm khí hậu này không tương thích với những loài cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới gió mùa .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí, lãnh thổ của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
    A. Tiếp giáp hai quốc gia, hai vùng kinh tế.

    B. Vị trí thuận tiện cho giao lưu với bên ngoài qua những cửa khẩu .
    C. Tài nguyên vạn vật thiên nhiên giàu sang, phong phú
    D. Có diện tích quy hoạnh lớn nhất nước ta, nhưng tỷ lệ dân cư không cao .

    Đáp án: Xác định từ khóa: đặc điểm không phải là “vị trí địa lý – lãnh thổ”
    => Nhận xét vùng có giàu có về tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên khoáng sản, lâm nghiệp, hải sản….) => đây không phải là đặc điểm vị trí địa lí – lãnh thổ

    => Nhận xét C không đúng
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng với việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
    A. Các sông suối có trữ năng thủy điện khá lớn.

    B. Các xí nghiệp sản xuất điện hiệu suất lớn đã kiến thiết xây dựng trên những sông chính .
    C. Nhiều nhà máy sản xuất thủy điện nhỏ đang được thiết kế xây dựng trên phụ lưu của những sông .
    D. Việc tăng trưởng thủy điện của vùng này không tác động ảnh hưởng đến thiên nhiên và môi trường .
    Đáp án : Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình hầu hết là đồi núi, là thượng nguồn của những con sông lớn + khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm khiến quy trình phong hóa diễn ra mạnh + mưa lớn tập trung chuyên sâu
    => Phát triển thủy điện ở vùng núi cần chú ý quan tâm đến yếu tố bảo vệ môi trường sinh thái như : bảo vệ rừng đầu nguồn, kiến thiết xây dựng hồ chứa hợp lý để tránh hạn chế thiên tai lũ lụt, sụt lún đất, giữ nước ngầm ..
    => Nhận xét : Việc tăng trưởng thủy điện của vùng này không tác động ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên. là Sai
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 15: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho chăn nuôi lợn hiện nay được phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
    A. Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn.

    B. Đáp ứng nhu yếu thị trường trong nước và xuất khẩu .
    C. Cơ sở vật chất kĩ thuật và giống bảo vệ hơn .
    D. Các cơ sở công nghiệp chế biến thực phẩm tăng trưởng .
    Đáp án : Do xử lý tốt hơn lương thực cho người nên hoa màu lương thực dành nhiều hơn cho chăn nuôi
    => thôi thúc tăng nhanh đàn lợn trong vùng .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 16: Cơ sở chủ yếu để cơ cấu công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm nhiều ngành là
    A. chính sách phát triển công nghiệp ở miền núi của Nhà nước.

    B. tài nguyên vạn vật thiên nhiên phong phú .
    C. sự giao lưu thuận tiện với những vùng khác ở trong và ngoài nước .
    D. nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm tay nghề sản xuất truyền thống cuội nguồn .
    Đáp án : Các ngành công nghiệp của vùng phong phú, gồm có : khai thác chế biến tài nguyên, thủy điện, nhiệt điện luyện kim màu, luyện kim đen, chế biến lâm sản, chế biến lương thực thực phẩm, cơ khí, hóa chất

    => Đây là những ngành phát triển chủ yếu dựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của vùng như:
    –  khoáng sản giàu có (apatit, sắt, đồng, than..) + sông ngòi có trữ năng thủy điện lớn -> phát triển công nghiệp khai khoáng, luyện kim, thủy điện, nhiệt điện (chạy bằng than).

    – Thế mạnh về những mẫu sản phẩm cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, đánh bắt cá nuôi trồng thủy hải sản
    -> tăng trưởng công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm .
    – Rừng phong phú -> tăng trưởng công nghiệp chế biến lâm sản
    => Như vậy cơ sở hầu hết để cơ cấu tổ chức công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm có nhiều ngành là dựa vào thế mạnh về tài nguyên vạn vật thiên nhiên phong phú, giàu sang .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 17: Khó khăn về tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ khi phát triển cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả là
    A. đất thường xuyên bị rửa trôi, xói mòn.

    B. địa hình núi cao hiểm trở .
    C. hiện tượng kỳ lạ rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước về mùa đông .
    D. liên tục chịu tác động ảnh hưởng của lũ quét lũ ống .
    Đáp án : TDMNBB là vùng tiên phong và chịu tác động ảnh hưởng can đảm và mạnh mẽ nhất của gió mùa đông bắc -> mùa đông lạnh, khô -> gây ra hiện tượng kỳ lạ rét đậm rét hại, sương muối, thiếu nước vào mùa đông .
    => Ảnh hưởng đến hoạt động giải trí canh tác cây công nghiệp, cây ăn quả, đặc sản nổi tiếng của vùng .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 18: Đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ được nuôi rộng rãi, với số lượng nhiều (chiếm trên 50% đàn trâu cả nước) và nhiều hơn bò (khoảng 16% đàn bò cả nước) do
    A. trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm.

    B. trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm và chịu rét giỏi .
    C. trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm, chịu rét giỏi và thích nghi với điều kiện kèm theo chăn thả trong rừng .
    D. nhu yếu của vùng về thịt, sức kéo và phân bón từ trâu lớn .
    Đáp án : Trâu thuộc nhóm gia súc lớn nên thích hợp chăn thả trên những đồng cỏ lớn, mặt khác đặc điểm sinh thái xanh của trâu là ưa khí hậu ẩm, chịu rét giỏi
    => Thích hợp tăng trưởng với khí hậu có mùa đông lạnh + địa hình đồi núi với những cánh rừng lớn của vùng TDMNBB .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 19: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
    A. tăng sản lượng điện cho cả nước.

    B. tạo động lực mới cho sự tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội của vùng .
    C. điều hòa lũ trong mùa mưa cho hạ lưu sông .
    D. tăng trưởng nuôi trồng thủy hải sản và du lịch .
    Đáp án : Vùng TDMNBB có điều kiện kèm theo kinh tế tài chính – xã hội kém tăng trưởng, hạ tầng yếu kém, lỗi thời
    => Phát triển thủy điện sẽ góp thêm phần đưa nguồn điện tới những hộ mái ấm gia đình ở vùng sâu vùng xa -> nâng cao đời sống người dân .
    – Mặt khác tạo nên cơ sở nguồn năng lượng quan trọng để vùng tăng trưởng công nghiệp, lôi cuốn góp vốn đầu tư -> khai thác có hiệu suất cao những tiềm năng tự nhiên sẵn có .
    => Tạo động lực mới cho sự tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội của vùng .
    Đáp án cần chọn là : B

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí lớp 12 Bài 10 có đáp án : Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa ( tiếp theo ) không thiếu những mức độ nhận ra, thông hiểu, vận dụng .

    Câu 1: Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là:
    A. sự bồi tụ mở mang các đồng bằng hạ lưu sông.

    B. sự hình thành những đồng bằng giữa núi .
    C. sự hình thành những vùng đồi núi thấp .
    D. sự hình thành những bán bình nguyên xen đồi .
    Đáp án : Dòng chảy sông ngòi luân chuyển những vật tư bào mòn ở miền đồi núi => bồi đắp chúng, hình thành nên những đồng bằng hạ lưu sông .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 2: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 10, hệ thống sông lớn duy nhất ở nước ta có dòng chảy đổ sang Trung Quốc là
    A. Sông Hồng

    B. Sông Kì Cùng – Bằng Giang
    C. Sông Mê Công
    D. Sông Tỉnh Thái Bình
    Đáp án : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 :
    B1. Xác định được ranh giới chủ quyền lãnh thổ giữa nước ta với Trung Quốc .
    B2. Quan sát để nhận ra con sông nào ỏ nước ta có dòng chảy đổ sang Trung Quốc ( chảy về phía Bắc )
    => xác lập được sông Kì Cùng – Bằng Giang với hướng chảy Nam – Bắc -> dòng chảy đổ sang Trung Quốc .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 3: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi nước ta là
    A. đất phù sa cổ.

    B. đất phù sa mới .
    C. đất feralit .
    D. đất mùn alit .
    Đáp án : Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit => đất feralit là loại đất đa phần ở đồi núi nước ta .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 4: Nơi diễn ra sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là ở
    A. đồng bằng.

    B. trung du .
    C. miền núi .
    D. ven biển .
    Đáp án : Vùng đồi núi có địa hình dốc, quy trình phong hóa đất diễn ra can đảm và mạnh mẽ phối hợp mưa lớn nên sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 5: Căn cứ vào Atalat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông nào sau đây không thuộc chín hệ thống sông lớn của nước ta?
    A. Sông Hồng.

    B. Sông Mã .
    C. Sông Thu Bồn .
    D. Sông Gianh .
    Đáp án : Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 10 :
    B1. Quan sát bảng chú giải để phân biệt tên của 9 mạng lưới hệ thống sông lớn .
    B2. Xác định được :
    – Các mạng lưới hệ thống sông lớn là sông Hồng, sông Mã, sông Thu Bồn .
    => Loại đáp án A, B, C
    – Sông nhỏ là : sông Gianh
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta?
    A. Đất feralit trên đá badan.

    B. Đất fealit trên những loại đá khác .
    C. Đất phù sa sông .
    D. Đất phèn .
    Đáp án : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11 :
    B1. Nhận biết kí hiệu những nhóm đất ở bảng chú giải .
    B2. Quan sát thấy kí hiệu của nhóm đất feralit trên những loại đá khác được biểu lộ thông dụng nhất
    => Loại đất chiếm diện tích quy hoạnh lớn nhất là : đất feralit trên những loại đá khác .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 7: Hệ sinh thái rừng đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là:
    A. rừng nhiệt đới ẩm gió mùa thường xanh.

    B. rừng rậm nhiệt đới gió mùa ẩm lá rộng thường xanh .
    C. rừng nhiệt đới gió mùa gió mùa nửa rụng lá .
    D. rừng thưa nhiệt đới gió mùa khô .
    Đáp án : Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là rừng rậm nhiệt đới gió mùa ẩm lá rộng thường xanh .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 8: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất
    A. công nghiệp.

    B. nông nghiệp .
    C. du lịch .
    D. giao thông vận tải vận tải đường bộ .
    Đáp án : Hoạt động kinh tế tài chính phụ thuộc vào nhiều nhất vào điều kiện kèm theo tự nhiên ( đặc biệt quan trọng khí hậu ) là nông nghiệp .
    => Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng tác động trực tiếp và rõ ràng nhất đến hoạt động giải trí sản xuất nông nghiệp .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 9: Hoạt động ngoại lực đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là
    A. xâm thực – mài mòn.

    B. xâm thực – bồi tụ .
    C. xói mòn – rửa trôi .
    D. mài mòn – bồi tụ .
    Đáp án : Quá trinh xâm thực – bồi tụ là quy trình chính trong sự hình thành và biến hóa địa hình Nước Ta hiện tại .
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 10: Feralit là loại đất chính ở Việt Nam vì, nước ta
    A. có địa hình chủ yếu là đồi núi, chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ.

    B. có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa và địa hình hầu hết là đồi núi thấp .
    C. có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa, mưa lớn theo mùa
    D. trong năm có hai mùa mưa, khô rõ ràng
    Đáp án : – Quá trình feralit là quy trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm .
    – Đất feralit tập trung chuyên sâu đa phần ở những vùng đồi núi, quy trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp
    Nước ta có :
    – Khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa .
    – Địa hình 3/4 là đồi núi trong đó hầu hết là đồi núi thấp ( chiếm khoảng chừng 65 % )
    => Vì vậy, đất feralit chiếm diện tích quy hoạnh nhiều nhất và là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 11: Chế độ nước của sông ngòi nước ta theo mùa, do:
    A. trong năm có hai mùa mưa và khô.

    B. độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều .
    C. mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích quy hoạnh lớn .
    D. đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn và mưa nhiều .
    Đáp án : Nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa : mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô .
    => nước ta có sự phân hóa mùa mưa – khô thâm thúy, đặc biệt quan trọng khu vực Nam Bộ
    => Chế đố nước sông ngòi theo mùa .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 12: Khó khăn lớn nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp là:
    A. tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu.

    B. sự khác nhau về đặc điểm khí hậu giữa những vùng .
    C. khí hậu có một mùa mưa và một mùa khô .
    D. sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc nam .
    Đáp án : Tính thất thường của những yếu tố thời tiết và khí hậu gây khó khăn vất vả cho hoạt động giải trí canh tác, cơ cấu tổ chức cây xanh, phòng chống thiên tai, sâu bệnh trong sản xuất nông nghiệp .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 13: Hệ thống cây trồng của nước ta phong phú, đa dạng là do ảnh hưởng quyết định của nhân tố
    A. địa hình.

    B. đất .
    C. khí hậu .
    D. nguồn nước .
    Đáp án : – Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa với nhiệt độ và nhiệt độ cao, lượng mưa lớn => sinh vật tăng trưởng đa dạng chủng loại .
    – Khí hậu phân hóa theo độ cao và bắc nam, đông tây => tạo nên tính phong phú trong thành phần loài sinh vật ( nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt, ôn đới ) .
    Đáp án cần chọn là : C

    Câu 14: Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc  làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện:
    A. hiện tượng xâm thực.

    B. thành tạo địa hình cácxtơ .
    C. hiện tượng kỳ lạ bào mòn, rửa trôi đất .
    D. đất trượt, đá lở ở sườn dốc .
    Đáp án : Phong hóa hóa học là quy trình làm đổi khác những thành phần của vật chất, xảy ra do những phản ứng hóa học .
    => Sự thành tạo địa hình cácxtơ là do nước mưa hòa tan đá vôi ( CaC03 )
    => B đúng
    Đáp án cần chọn là : B

    Câu 15: Tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta là do ảnh hưởng của yếu tố
    A. sự phân hoá theo mùa của khí hậu.

    B. nhu yếu phong phú của thị trường trong và ngoài nước .
    C. lao động theo mùa vụ ở những vùng nông thôn .
    D. vạn vật thiên nhiên nước ta mang đặc thù nhiệt đới gió mùa ẩm .
    Đáp án : Tính mùa vụ là nét đặc trưng trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta .
    Mỗi loại cây cối tương thích với điều kiện kèm theo khí hậu khác nhau, dẫn đến những mùa vụ khác nhau => mùa nào thức ấy. Mùa đông miền Bắc có rau màu vụ đông ( bắp cải, xu hào, đào, lê, táo ), mùa hè có hoa quả nhiệt đới gió mùa : nhãn, vải, sầu riêng, chôm chôm ….
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 16: Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp làm cho sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn, dốc là
    A. hình dáng và lãnh thổ địa hình.

    B. khí hậu và địa hình .
    C. hình dáng và khí hậu .
    D. địa hình và sinh vật, thổ nhưỡng .
    Đáp án : – Lãnh thổ nước ta lê dài, hẹp ngang .
    => sông ngòi nước ta đa phần là sông nhỏ, ngắn .
    – Địa hình : phía Tây là dải đồi núi cao và trung bình, phía Đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển .
    => sông ngòi ngắn, dốc .
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 17: Khu vực có chế độ nước sông chênh lệch rất lớn giữa mùa lũ và mùa cạn ở nước ta là
    A. Tây Bắc.

    B. Bắc Trung Bộ .
    C. cực Nam Trung Bộ .
    D. Tây Nguyên .
    Đáp án : Vùng Tây Nguyên có sự phân hóa mưa – khô thâm thúy
    => Chế độ nước sông chênh lệch rất lớn giữa mùa lũ và cạn .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 18: Biện pháp nào không thích hợp để hạn chế tính thất thường của khí hậu tới sản xuất nông nghiệp ở nước ta?
    A. Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.

    B. Chuyển đổi cơ cấu tổ chức mùa vụ hợp lý .
    C. Làm tốt công tác làm việc dự báo thời tiết .
    D. Tích cực làm công tác làm việc thuỷ lợi, trồng rừng .
    Đáp án : Tính thất thường của những yếu tố thời tiết khí hậu gây nên những khó khăn vất vả như thiên tai hạn hán, bão lũ, sâu bệnh, dịch bệnh tác động ảnh hưởng đến hoạt động giải trí canh tác, cơ cấu tổ chức cây xanh, kế hoạch thời vụ, công tác làm việc phòng chống thiên tai …
    => Các giải pháp : quy đổi cơ cấu tổ chức mùa vụ, công tác làm việc dự báo thời tiết, tăng trưởng thủy lợi và trồng rừng sẽ giúp khắc phục những khó khăn vất vả trên .

    + Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ với các giống cây ngắn ngày, chịu được sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão lũ, hạn hán.
    + Dự báo thời tiết giúp nông dân chủ động có các biện pháp ứng phó với thời tiết (như phủ kín che chắn cho cây khỏi ảnh hưởng của sương muối và giá rét).

    + Phát triển thủy lợi và trồng rừng góp phần hạn chế bão lũ gây ngâp úng mùa màng, xói mòn sạt lở đất….
    => Loại đáp án B,C, D

    – Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ hầu hết nhằm mục đích tăng hiệu suất, sản lượng cây cối, giải pháp này không thích hợp để hạn chế tính thất thường của thời tiết khí hậu .
    => Chọn đáp án A
    Đáp án cần chọn là : A

    Câu 19: Ngành nào sau đây ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa?
    A. Lâm nghiệp.

    B. Thủy sản .
    C. Giao thông vận tải đường bộ .
    D. Công nghiệp chế biến .
    Đáp án : – Các ngành : lâm nghiệp, thủy hải sản, giao thông vận tải vận tải đường bộ nhờ vào nhiều vào điều kiện kèm theo tự nhiên như : rừng, biển, nguồn lợi tôm cá, sông ngòi, địa hình … .
    => Loại đáp án A, B, C
    – Công nghiệp chế biến thuộc ngành công nghiệp, ít chịu tác động ảnh hưởng trực tiếp của vạn vật thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa hơn .
    Đáp án cần chọn là : D

    Câu 20: Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là
    A. Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp.

    B. Địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung chuyên sâu một mùa .
    C. Mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi .
    D. Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi .
    Đáp án : Biểu hiện của suy thoái và khủng hoảng đất đai rất phong phú, gồm có : xói mòn, rửa trôi, hoang mạc hóa, khô hạn, nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng, lầy hóa …
    => Trong điều kiện kèm theo khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gió mùa, nhiệt ẩm dồi dào + mưa nhiều + địa hình đồi núi có độ dốc lớn => quy trình phong hóa diễn ra mạnh, đất đai dễ bị rửa trôi, xói mòn ; so với vùng thấp trũng ngập nước đất bị lầy hóa, ngập úng, …
    => Nhận xét
    Các đáp án A, B, C đều chưa không thiếu
    Ý A : địa hình đồi núi thấp chưa đúng chuẩn, vì trên địa hình độ dốc cao đất đai dễ bị rửa trôi hơn .
    Ý B, C : chỉ đề cập tới địa hình đồi núi và đặc thù mưa của khí hậu
    => Loại A, B, C

    Ý D đúng và đẩy đủ nhất vì khí hậu nhiệt ẩm thúc đẩy quá trình phong hóa đất đai + địa hình đồi núi làm tăng cường xói mòn, rửa trôi đất; mưa theo mùa, mùa mưa nhiều đất đai dễ bị rửa trôi, mùa khô đất đai dễ bị hoang hóa, mặn hóa, phèn hóa…

    Đáp án cần chọn là : D