articlewriting1

Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 11 sgk Hóa học 8

Giải bài tập
Hướng dẫn giải Bài 2 : Chất, sách giáo khoa Hóa học 8. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 11 sgk Hóa học 8 gồm có không thiếu kim chỉ nan, công thức, phương trình hóa học, chuyên đề hóa học, … có trong SGK để giúp những em học viên học tốt môn hóa học lớp 8 .

Lý thuyết

I. Chất có ở đâu?

– Một số vật thể : Cây, núi, sông, đá núi, bàn, ghế, sách, ấm đun nước, bình gas …
– Phân loại theo 2 loại :

Vật thể tự nhiên: Cây, núi, sông, đá núi.

Vật thể nhân tạo : Bàn, ghế, sách, bình gas, ấm đun nước. ( Nồi làm từ nhôm, hành lang cửa số làm từ thép, dây điện làm từ đồng, lốp xe làm từ cao su đặc … ) .

II. Tính chất của chất

1. Mỗi chất có những tính chất nhất định

– Tính chất vật lí : Trạng thái ( hay thể ) rắn, lỏng, khí ; màu, mùi, vị, tính tan hay không tan trong nước ( hay trong một chất lỏng khác ) ; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt .
– Tính chất hóa học : Khả năng biến hóa thành chất khác như bị phân hủy, tính cháy được, …

a) Quan sát (giúp biết được một số tính chất bề ngoài của nó)

– Lưu huỳnh là chất rắn màu vàng tươi .
– Đồng là sắt kẽm kim loại có màu đỏ .
– Nhôm là sắt kẽm kim loại có màu trắng .
Bài 2: Chất

b) Dùng dụng cụ đo

Bài 2: Chất

c) Làm thí nghiệm:

Những tính chấy như có tan trong nước hay không. có dẫn điện hay không thì phải thử, tức là làm thí nghiệm .

2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?

– Giúp phân biệt chất này với chất khác .
– Biết cách sử dụng chất .
– Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất .

III. Chất tinh khiết

1. Hỗn hợp

Hai hay nhiều chất trộn lẫn nhau gọi là hỗn hợp .
Ví dụ : Nước khoáng, nước muối, nước đường …
Bài 2: Chất

2. Chất tinh khiết

Chất tinh khiết là chất không trộn lẫn với bất kể chất nào khác .
Ví dụ : Nước cất

3. Tách chất ra khỏi dung dịch

Dựa vào sự khác nhau về đặc thù vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp .
Ví dụ : Tách muối ra khỏi hỗn hợp muối + nước ta đun sôi hỗn hợp, nước bốc hơi đi, còn lại chất rắn màu trắng là muối .
Bài 2: Chất
Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 11 sgk Hóa học 8. Các bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước khi giải nhé !

Bài tập

Giaibaisgk. com trình làng với những bạn khá đầy đủ chiêu thức vấn đáp những thắc mắc, giải những bài tập hóa học 8 kèm bài giải, câu vấn đáp cụ thể bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 11 sgk Hóa học 8 cho những bạn tìm hiểu thêm. Nội dung cụ thể bài giải, câu vấn đáp từng bài tập những bạn xem dưới đây :

1. Giải bài 1 trang 11 sgk Hóa học 8

a ) Nêu thí dụ hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo .
b ) Vì sao nói được : Ở đâu có vật thể là ở đó có chất ?

Trả lời:

a) Hai thí dụ vật thể tự nhiên: Các vật thể tự nhiên gồm một số chất khác nhau: thân cây mía, khí quyển.

Hai thí dụ vật thể nhân tạo : Các vật thể nhân tạo được làm vật tư do quy trình gia công chế biến tạo nên : cốc thủy tinh, thau mủ .

b) Vì sao nói được ở đâu có vật thể là ở đó có chất vì chất có ở khắp nơi và chất là thành phần tạo nên vật thể.

2. Giải bài 2 trang 11 sgk Hóa học 8

Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng :
a ) Nhôm
b ) Thủy tinh
c ) Chất dẻo

Trả lời:

a) Ba vật thể được làm bằng nhôm: Ấm đun bằng nhôm, vành xe đạp, chảo nhôm.

b) Ba vật thể được làm bằng thủy tinh: Lọ cắm hoa, ống nghiệm thủy tinh, bình thủy tinh hình nón.

c) Ba vật thể được làm bằng chất dẻo: Bình đựng nước uống tinh khiết, ruột bút bi, bịch nilon.

3. Giải bài 3 trang 11 sgk Hóa học 8

Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất lượng những ý sau :
a ) Cơ thể người có 63 % ÷ 68 % khối lượng là nước .
b ) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì .
c ) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo .
d ) Áo may bằng sợi bông ( 95 % ÷ 98 % là xenlulozơ ) mặc thoáng hơn áo may bằng nilon ( một thứ tơ tổng hợp ) .
e ) Xe đạp được sản xuất từ sắt, nhôm, cao su đặc .

Trả lời:

– Vật thể: cơ thể người, bút chì, dây diện, áo, xe đạp.

– Chất: nước, than chì, đồng, chất dẻo, xenlulozo, nilon, sắt, nhôm, cao su.

4. Giải bài 4 trang 11 sgk Hóa học 8

Hãy so sánh những đặc thù : Màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy được của những chất muối ăn, đường, than .

Trả lời:

Lập bảng so sánh :

Chất

Màu Vị Tính tan trong nước Tính cháy

Muối ăn

Trắng Mặn Tan Không

Đường

Trắng Ngọt Tan Cháy

Than

Đen Không Không Cháy

5. Giải bài 5 trang 11 sgk Hóa học 8

Chép vào vở bài tập những câu cho sau đây với không thiếu những từ hay cụm từ thích hợp .
Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được ( 1 ) … Dùng dụng cụ đo mới xác lập được ( 2 ) … của chất. Còn muốn biết được một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải ( 3 ) …

Trả lời:

Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được tính chất bề ngoài của chất.

Dùng dụng cụ đo mới xác định được nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của chất.

Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải làm thí nghiệm.”

6. Giải bài 6 trang 11 sgk Hóa học 8

Cho biết khí cacbon đioxit ( còn gọi là khí cacbonic ) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để nhận ra được khí này có trong hơi thở ra .

Trả lời:

Để có thể phân biệt được khí này có trong hơi thở của ta, ta làm theo cách sau :
Lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua. Khi quan sát, ta thấy li nước vôi bị vẩn đục. Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong .

7. Giải bài 7 trang 11 sgk Hóa học 8

a ) Hãy kể tên hai đặc thù giống nhau và hai đặc thù khác nhau giữa nước khoáng và nước cất .
b ) Biết rằng một số ít chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho khung hình. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn ?

Trả lời:

a) So sánh tính chất giữa nước khoáng và nước cất:

– Giống nhau : đều là chất lỏng, trong suốt, không màu .
– Khác nhau :
+ Nước cất là chất tinh khiết .
+ Nước khoáng là hỗn hợp có lẫn nhiều chất tan .

b) Nước khoáng uống tốt hơn vì trong nước khoáng có nhiều chất tan có lợi cho cơ thể.

Nước cất được dùng trong pha chế thuốc hoặc trong phòng thí nghiệm .

8. Giải bài 8 trang 11 sgk Hóa học 8

Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở – 196 oC oxi lỏng sôi ở – 183 oC. Làm thế nào để tách riêng được khí nitơ và oxi .

Trả lời:

Tách riêng khí oxi và khí nito từ không khí bằng cách :
Nitơ lỏng sôi ở – 196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 oC do đó ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Hóa lỏng không khí rồi nâng nhiệt độ của không khí lỏng lên đến – 196 oC nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến – 183 oC mới sôi, tách riêng được hai khí .

Câu trước:

Câu tiếp theo:

Xem thêm :
Trên đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 11 sgk Hóa học 8 không thiếu và ngắn gọn nhất. Chúc những bạn làm bài môn Hóa học lớp 8 thật tốt !
“ Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com “