articlewriting1

Phải làm thế nào để tăng ma sát có lợi hay giảm ma sát có hại trong các trường hợp trên

Giải bài tập

Phải làm thế nào để tăng ma sát có lợi hay giảm ma sát có hại trong các trường hợp trên? Vì sao?…

Trả lời câu hỏi Lực cản của nước trang 148 SGK Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều – Bài 28. Lực ma sát

Nội dung chính

  • Phải làm thế nào để tăng ma sát có lợi hay giảm ma sát có hại trong các trường hợp trên? Vì sao?…
  • Phải làm thế nào để tăng ma sát có lợi hay giảm ma sát có hại trong các trường hợp
  • Mục II, III – Phần A – Trang 31, 32 Vở bài tập Vật lí 8
  • Bài C6 trang 22 SGK Vật lí 8
  • Bai 6 Luc ma sat
  • Video liên quan

loading

Câu 1. Em hãy cho biết trong các hiện tượng sau đây, ma sát có lợi hay hại:

a ) Khi đi trên sàn nhẵn mới lau ướt đễ bị ngã .b ) Bảng trơn, viết phần không rõ chữ .loadinga ) Sàn mới lau rất trơn, vì thế khi đi trên sàn mới lau thì ma sát nghỉ giữa bàn chân với đá hoa nhỏ, làm người dễ trượt ngã. Lực ma sát trong trường hợp này là có lợi .
b ) Bảng trơn thì phấn dễ trượt trên bảng, nên lượng phấn bám vào bảng không nhiều, nên khi viết không rõ chữ. Lực ma sát trong trường hợp này lực ma sát có lợi .

Câu 2. Phải làm thế nào để tăng ma sát có lợi hay giảm ma sát có hại trong các trường hợp trên? Vì sao?

loadingMột số giải pháp hạn chế ma sát có hại :a ) Đi dép hoặc giày có khía sâu .b ) Tăng độ nhám của bảng, để khô bảng, lau bảng bằng giẻ ẩm và lau lại bằng giẻ khô .

    Bài học:

  • Bài 28. Lực ma sát
  • CHỦ ĐỀ 9: LỰC

    Chuyên mục :

  • Lớp 6
  • Khoa học tự nhiên lớp 6 – Cánh Diều

Bài trướcEm hãy tìm các ví dụ về vật hay con vật chuyển động nhanh trong nước nhờ có hình dạng giảm được lực cản

Bài tiếp theoTrên hộp bánh có ghi: Khối lượng tịnh 502g”. Có phải số đó chỉ lượng bánh trong hộp?

Phải làm thế nào để tăng ma sát có lợi hay giảm ma sát có hại trong các trường hợp

❮ Bài trước Bài sau ❯

Mục II, III – Phần A – Trang 31, 32 Vở bài tập Vật lí 8

Quảng cáo

Lựa chọn câu để xem giải thuật nhanh hơn

  • C6 .
  • C7 .
  • C8 .
  • C9 .
  • C6 .
  • C7 .
  • C8 .
  • C9 .

loadingBài khác

II – LỰC MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG VÀ KĨ THUẬT

1. Lực ma sát có thể có hại

C6.

Hãy nêu tai hại của lực ma sát và những giải pháp làm giảm lực ma sát trong những trường hợp vẽ ở hình 6.3 SGK .
loading

Lời giải chi tiết:

a, Lực ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích nên cần tra dầu vào xích xe để làm giảm ma sát .
b, Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục và cản hoạt động quay của bánh xe. Muốn giảm ma sát thì thay bằng trục quay có ổ bi, khi đó lực ma sát giảm đi rất nhiều so với chưa có ổ bi .
c, Lực ma sát trượt cản trở hoạt động của thùng khi đẩy. Muốn giảm ma sát, dùng bánh xe để thay thế sửa chữa ma sát trượt bằng ma sát lăn ( nhờ đặt thùng đồ lên bàn có bánh xe ) .

2. Lực ma sát có thể có ích

C7.

Hãy quan sát những trường hợp vẽ ở hình 6.4 SGK và tưởng tượng xem nếu không có lực ma sát thì sẽ xảy ra hiện tượng kỳ lạ gì ? Hãy tìm cách làm tăng lực ma sát trong những trường hợp này .
loading

Lời giải chi tiết:

a, Bảng trơn, nhẵn quá không hề dùng phấn viết lên bảng
– Biện pháp : Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượt giữa viên phấn với bảng .
b, Không có ma sát giữa mặt răng của ốc và vít thì con ốc sẽ bị quay lỏng dần khi bị rung động. Nó không còn tính năng ép chặt những mặt cần ghép .
Khi quẹt diêm, nếu không có ma sát, đầu que diêm trượt trên mặt sườn bao diêm sẽ không phát ra lửa
– Biện pháp : Tăng độ nhám của mặt sườn bao diêm để tăng ma sát giữa đầu que diêm với bao diêm .
c, Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì xe hơi không dừng lại được .
– Biện pháp : Tăng lực ma sát bằng cách tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp xe xe hơi .

III – VẬN DỤNG

C8.

Hãy lý giải những hiện tượng kỳ lạ sau và cho biết trong những hiện tượng kỳ lạ này ma sát có ích hay có hại :
a ) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã .
b ) Ôtô đi vào chỗ bùn lầy, có khi bánh quay tít mà xe không tiến lên được .
c ) Giày đi mãi đế bị mòn .

d) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò).

Lời giải chi tiết:

a, Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã vì lực ma sát nghỉ giữa sàn với chân người rất nhỏ. Ma sát trong hiện tượng kỳ lạ này là có ích .
b, Ô tô đi vào chỗ bùn lầy, khi đó lực ma sát giữa lốp xe hơi và mặt đường quá nhỏ nên bánh xe xe hơi bị quay trượt trên mặt đường. Ma sát trong trường hợp này là có ích .
c, Giày đi mãi đế bị mòn vì ma sát của mặt đường với đế giày làm mòn đế. Ma sát trong trường hợp này là có hại .
d, Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị ( đàn cò ) để tăng ma sát giữa dây cung với dây đàn nhị, nhờ vậy nhị kêu to. Ma sát trong trường hợp này là có ích.

C9.

Ổ bi có công dụng gì ? Tại sao việc ý tưởng ra ổ bi lại có ý nghĩa quan trọng đến sự tăng trưởng của khoa học và công nghệ tiên tiến ?

Lời giải chi tiết:

Ổ bi có công dụng làm giảm ma sát do thay thế sửa chữa ma sát trượt bằng ma sát lăn của những viên bi. Nhờ sử dụng ổ bi, nên đã giảm được lực cản lên những vật hoạt động, khiến cho những máy móc hoạt động giải trí thuận tiện, góp thêm phần thôi thúc sự tăng trưởng của ngành động lực học, cơ khí, sản xuất máy … Chính thế cho nên ý tưởng ra ổ bi có ý nghĩa quan trọng đến sự tăng trưởng của khoa học và công nghệ tiên tiến .

Ghi nhớ:

Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên mặt phẳng vủa vật khác .
Lực ma sát lăn sinh ra khi một lặn trên mặt phẳng của vật khác .
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi bị vật bị tính năng của lực khác .
Lực ma sát hoàn toàn có thể có hại hoặc có ích .

Loigiaihay.com

Bài tiếp theo loading

  • Câu 6.1, 6.2, 6.3, 6.4 phần bài tập trong SBT – Trang 33 Vở bài tập Vật lí 8
    Giải bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4 phần bài tập trong SBT – Trang 33 VBT Vật lí 8 .

  • Câu 6.a, 6.b phần bài tập bổ sung – Trang 34 Vở bài tập Vật lí 8
    Giải bài 6. a, 6. b phần bài tập bổ trợ – Trang 34 VBT Vật lí 8 .

  • Mục I – Phần A – Trang 30, 31 Vở bài tập Vật lí 8
    Giải trang 30, 31 VBT vật lí 8 Mục I – Khi nào có lực ma sát ( Phần A – Học theo SGK ) với giải thuật cụ thể những câu hỏi và kim chỉ nan trong bài 6

Quảng cáo

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Lí lớp 8 – Xem ngay

Báo lỗi – Góp ý

Bài C6 trang 22 SGK Vật lí 8

Quảng cáo

Đề bài

Hãy nêu tai hại của lực ma sát và những giải pháp làm giảm lực ma sát trong những trường hợp vẽ ở hình 6.3 .
loading

Video hướng dẫn giải

Phương pháp giải – Xem chi tiết

– Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên mặt phẳng của vật khác .
– Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên mặt phẳng của vật khác .
– Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tính năng của lực khác .
– Lực ma sát hoàn toàn có thể có hại hoặc có ích .

Lời giải chi tiết

a, Lực ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích nên cần tra dầu vào xích xe để làm giảm ma sát .b, Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục và cản hoạt động quay của bánh xe. Muốn giảm ma sát thì thay bằng trục quay có ổ bi, khi đó lực ma sát giảm đi rất nhiều so với chưa có ổ bi .c, Lực ma sát trượt cản trở hoạt động của thùng khi đẩy. Muốn giảm ma sát, dùng bánh xe để sửa chữa thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn ( nhờ đặt thùng đồ lên bàn có bánh xe ) .

Loigiaihay.com

Bài tiếp theo loading

  • Bài C7 trang 23 SGK Vật lí 8
    Giải bài C7 trang 23 SGK Vật lí 8. Hãy quan sát những trường hợp vẽ ở hình 6.4 …

  • Bài C8 trang 23 SGK Vật lí 8
    Hãy lý giải những hiện tượng kỳ lạ sau và …

  • Bài C9 trang 23 SGK Vật lí 8
    Giải bài C9 trang 23 SGK Vật lí 8. Ổ bi có tính năng gì ? …

  • Bài C5 trang 22 SGK Vật lí 8
    Hãy tìm ví dụ về lực ma sát nghỉ trong đời sống và kĩ thuật .

  • Bài C4 trang 22 SGK Vật lí 8
    Tại sao trong thí nghiệm trên, mặc dầu có lực kéo tính năng lên vật nặng …

  • Lý thuyết công cơ học

  • Lý thuyết định luật về công

  • Lý thuyết cơ năng của vật

  • Lý thuyết các chất được cấu tạo như thế nào?

Quảng cáo

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Lí lớp 8 – Xem ngay

Báo lỗi – Góp ý

Bai 6 Luc ma sat

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (105.75 KB, 3 trang )

(1)Ngày soạn: Tiết: 06, Tuần 06 Tên bài dạy Bài 6 LỰC MA SÁT I. Mục tiêu 1. KT: Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát. Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mổi loại này. 2. KN: Làm được TN để phát hiện ma sát nghỉ.Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kỹ thuật. Trình bày được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này. 3.T Đ: Rèn kỷ năng thực hành TN II. Chuẩn bị 1. Thầy: Mỗi nhóm HS: 1 lực kế, 1 miếng gỗ (có 1 mặt nhẵn, 1 mặt nhám), 1 quả cân phục vụ cho TN 6.2 SGK. Tranh vẽ vòng bi. 2. Trò: Xem bài trước ở nhà III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài củ: a. Thế nào là 2 lực cân bằng ? Cho ví dụ? b. Một vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật sẽ thế nào? nếu ban đầu: – vật đang đứng yên. – vật đang chuyển động. 3. ND bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Đặt vấn đề: Khi nào có Fms? Các I. Khi nào có lực ma loại Fms thường gặp. HS nghe Gv cung cấp một sát GV lấy ví dụ thực tế về lực cản trở số ví dụ về tường hợp xuất 1. Lực ma sát trượt chuyển động, khi vật này trượt trên hiện lực ma sát. bề mặt cảu vật khác để HS nhận Nhận xét : biết đặc điểm của Fms trượt. HS kể thêm một số ví dụ về Lực ma sát trượt -Yêu cầu HS trả lời C1. Fms trượt. sinh ra khi 1 vật trượt Qua các thí dụ về Fms yêu cầu HS HS nhận xét đặc điểm của trên bề mặt của vật rút ra nhận xét Fms trượt xuất hiện Fms trượt, trả lời C2. khác. khi nào? HS chỉ ra được điều kiện để xuất hiện Fms trượt. GV cung cấp thí dụ về sự xuất 2. Lực ma sát lăn hiện, đặc điểm của lực ma sát lăn. HS nhận xét về đặc điểm của Nhận xét: Yêu cầu HS trả lời C2. ma sát lăn. Lực ma sát lăn sinh Yêu cầu HS trả lời câu C3. HS trả lời câu C2: tìm 1 số ra khi 1 vật lăn trên bề GV cung cấp ví dụ rồi phân tích về ví dụ về lực ma sát lăn trong mặt của một vật khác. sự xuất hiện, đặc điểm của Fms đời sống và kỹ thuật. HS trả lời câu C3: hình 6.1a: nghỉ. Thông qua thực nghiệm GV phải 3 người đẩy hòm trượt trên hướng dẫn HS phát hiện đặc điểm mặt sàn, khi đó giữa hòm và sàn có Fms trượt. Hình 6.1b: của ma sát nghỉ là: + Cường độ thay đổi tuỳ theo lực một người đẩy hòm nhẹ 3. Lực ma sát nghỉ.

(2) tác dụng lên vật. + Luôn có tác dụng giữa vật ở trong trạng thái cân bằng khi có lực tác dụng lên vật. Yêu cầu HS đọc hướng dẫn TN và làm TN. Cho HS trả lời câu C4. Lực cân bằng với lực kéo trong trường hợp này được gọi là lực ma sát nghỉ Fms nghỉ = FK. GV nhấn mạnh: Khi tăng lực kéo, vật vẫn đứng yên, GV yêu cầu HS so sánh lực cản tác dụng lên vật trong tường hợp đầu và sau khi tăng lực kéo? GV hỏi: Độ lớn Fms nghỉ có phải là có giá trị xác định? có phụ thuộc vào độ lớn của lực tác dụng lên vật? GV hỏi: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào? Yêu cầu HS tìm ví dụ về Fms nghỉ trong đời sống. (C5) Yêu cầu HS làm câu C6. GV yêu cầu HS chỉ ra được các tác hại của ma sát trong hình 6.3. GV yêu cầu HS nêu các biện pháp làm giảm ma sát ? Sau khi HS làm riêng từng phần, GV chốt lại tác hại của ma sát và cách làm giảm ma sát. B/pháp tra dầu mỡ có thể làm ma sát từ 8 => 10 lần. GV cho Hs làm câu C7. GV yêu cầu HS quan sát hình 6.4 và cho biết Fms có tác dụng như thế nào? GV yêu cầu HS chỉ ra các biện pháp làm tăng ma sát. Sau khi HS trả lời riêng từng hình, GV chốt lại: – ích lợi của ma sát. Cách làm tăng ma sát. Yêu cầu HS nghiên cứu C8 sau đó gọi 1 em trả lời, yêu cầu lớp nhận. nhàng do có bánh xe, khi đó Nhận xét: giữa bánh xe với mặt sàn có Lực ma sát nghỉ giữ Fms lăn. cho vật không trượt HS rút ra nhận xét: cường độ khi vật bị tác dụng của của lực ma sát lăn nhỏ hơn các lực khác. cường độ của Fms trượt. -Hs nghe GV nêu, phân tích một số ví dụ sự xuất hiện Fms nghỉ. -HS chỉ ra được đặc điểm của Fms nghỉ………….. – HS đọc hướng dẫn TN, làm TN. – HS đọc số chỉ của lực kế khi vật nặng chưa chuyển động. HS trả lời câu C4. Vật không thay đổi vận tốc chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có 1 lực cản, lực này cân bằng với lực kéo. HS chỉ ra khi tăng FK thì Fms II. Lực ma sát trong cũng tăng. đời sống và kỹ thuật 1. Lực ma sát có HS: Trả lời được độ lớn lực thể có hại ma sát nghỉ có giá trị không xác định. Nó phụ thuộc vào Nhận xét: Lực ma sát độ lớn của lực tác dụng lên làm nóng và làm mòn vật, cản trở chuyển vật. HS trả lời lực ma sát nghỉ động. xuất hiện khi vật chịu tác dụng của các lực khác mà Biện pháp làm giảm vẫn đứng yên (không trượt). ma sát: bôi trơn, làm HS trả lời câu C5: kể ra một nhẵn bề mặt, lắp vòng số ví dụ về lực ma sát nghỉ bi, lắp bánh xe con lăn ….. thường gặp. HS trả lời câu C6: a. Ma sát trượt làm mòn xích 2. Lực ma sát có thể có ích đĩa. Khi cần mài mòn Khắc phục : tra dầu. b. Ma sát trượt làm mòn trục vật, giữ vật đứng yên, làm cản trở chuyển động làm vật nóng lên. .. .. Biện pháp làm tăng quay của bánh xe. Khắc phục: lắp ổ bi, tra ma sát: Tăng độ nhám của bề dầu. c. Ma sát trượt cản trở ch mặt. Thay đổi chất liệu tiếp động của thùng. Khắc phục: lắp bánh xe xúc..

(3) xét.. GV hỏi và yêu cầu HS trả lời. Ô tô và xe đạp vật nào có quán tính lớn hơn → vật nào dể thay đổi vận tốc hơn?. Yêu cầu HS làm câu C9 .. (thay ma sát trượt bằng ma sát lăn). Hs trả lời câu C7: a. Fms giữ phấn trên bảng. b. Fms giữ cho ốc và vít giữ chặt vào nhau. c. Fms làm nóng chổ tiếp xúc để đốt nóng diêm. d. Fms giữ cho ô tô trên mặt đường. 1 HS trả lời câu C8, cả lớp nhận xét. a. Sàn gổ, sàn đá hoa khi lau nhẵn (trơn) → Fms nghỉ ít → chân khó bám vào sàn, dễ ngã, Fms nghỉ có lợi. b. Bun trơn Fms lăn giữa lốp xe và mặt đường giảm → bánh xe bị quay trượt trên đất → Fms lăn có lợi. c. Ma sát làm đế giày mòn → ma sát có hại. Ô tô có quán tính lớn hơn xe đạp. Xe đạp dể thay đổi vận tốc hơn. HS trả lời câu C9. HS trả lời các câu hỏi của GV để củng cố bài.. III. Vận dụng C8: a. Ma sát nghỉ có lợi : cách làm tăng Fms: chân phải đi dép xốp. b. Fms lăn có lợi: cách làm tăng Fms: rải cát trên đường. c. Fms có hại. d. Ô tô có m lớn → quán tính lớn → khó thay đổi v → Fms nghỉ phải lớn để bánh xe bám vào mặt đường → bề mặt lốp phải khía rảnh sâu, Fms có lợi. e. Bôi nhựa thông để tăng lực ma sát giữa dây cung với dây đàn nhị, Fms có lợi. C9: Biến Fms trượt → Fms lăn → giảm Fms → máy móc chuyển động dễ dàng.. – Có mấy loại ma sát? Hảy kể tên các lực ma sát đó sinh ra khi nào? – Fms trong trường hợp nào có lợi ? Cách làm tăng? – Fms trong trường hợp nào có hại ? Cách làm giảm? 4.Củng cố: Gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk, đọc phần có thể em chưa biết BT: Đặt 1 cái ly đựng đầy nước lên góc khăn lụa mỏng ở sát mép bàn. Làm thế nào để rút khăn lụa ra khỏi bàn và chân li mà ly không bị đổ? Giải thích? HD giật khăn thật nhanh theo phương nằm ngang. Vì li nước nặng có quán tính lớn khi giật nhanh ly nước chưa kịp thay đôi vận tốc thì khăn ra khỏi đáy cốc. 5. Hướng dẩn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: – Học thuộc phần ghi nhớ. Làm bài tập từ 6.1 → 6.5 (SBT). IV. Rút kinh nghiệm * Ưu: …………………………………………………………………………………………………………….. * Khuyết:……………………………………………………………………………………………………….. * Định hướng cho tiết sau:……………………………………………………………………………….. Phong Thạnh A, ngày…../…../2015 Ký duyệt T6. Long Thái Vương.

(4)